- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn Công ty cổ phần kỹ thuật & xây dựng T và bị đơn công ty TNHH M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-KDTM | Đ, ngày 22 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 03/2021/TLST-KDTM ngày 05 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dụng thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần kỹ thuật & xây dựng T
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Minh T1, chức vụ: Giám
đốc.
Địa chỉ công ty: A, H, phường U, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ văn phòng: B, C, phường S, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T2
Địa chỉ: D, Phạm Thị B, T3, T4, N, K. (Theo giấy ủy quyền ngày
04/01/2021 của Công ty cổ phần kỹ thuật & xây dựng T.)
- Bị đơn: Công ty TNHH M
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Đình K1, chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: Tổ dân phố F, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm trả nợ: Công ty TNHH M đồng ý và có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần kỹ thuật & xây dựng T số tiền là 232.135.000đ (Hai trăm ba mươi hai triệu một trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015”.
- Về án phí: Công ty TNHH M phải nộp 5.803.400đ (Năm triệu tám trăm lẻ ba nghìn bốn trăm đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Công ty cổ phần kỹ thuật & xây dựng T số tiền 5.803.400đ (Năm triệu tám trăm lẻ ba nghìn bốn trăm đồng) tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo biên lai thu tiền số AA/2017/0002017 ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ – Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - Các đương sự; - THADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Mỹ Diễm |