vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nguyên đơn: Công ty TNHH Nhựa đường P

Địa chỉ: Tầng 19, số 229 phố T, phường Ng, Quận Đ, Tp Hà Nội Đại diện theo pháp luật: 1.Ông Vũ Văn C – Chủ tịch HĐTV Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Nguyên đơn: Công ty TNHH Nhựa đường P
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 50, 55 Luật Thương mại; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13/QH13 ngày 25/11/2015; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày17tháng6năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý 03/2021/TLST- KDTM ngày 11 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

Nguyên đơn: Công ty TNHH Nhựa đường P

Địa chỉ: Tầng 19, số 229 phố T, phường Ng, Quận Đ, Tp Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: 1.Ông Vũ Văn C – Chủ tịch HĐTV

2.Bà Lê Thị Ngọc B – Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 58/2021/GUQ-PLC.NĐ ngày 29/3/2021): Bà Huỳnh Thị Mỹ Huyền; Bà Lê Thị Phương Hảo.

Bị đơn: Công ty TNHH 68 Trường Thịnh

Địa chỉ: TDP P, phường L, Tp S, Thái Nguyên

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị H – Giám đốc

1.Công ty TNHH nhựa đƣờng P và Công ty TNHH 68 Trthỏa thuận thống nhất nhƣ sau:

Công ty TNHH 68 Trcó trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH nhựa đường P toàn bộ số tiền nợ gốc mua nhựa đường còn lại là: 86.632.000đồng(Tám mươi sáu triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn đồng).

2.Phƣơng thức và thời hạn thanh toán đƣợc chia làm 03 lần nhƣ sau:

Lần 1: Ngày 30/7/2021 trả: 30.000.000đồng;

Lần 2: Ngày 30/8/2021 trả: 30.000.000đồng;

Lần 3: Ngày 30/9/2021 trả: 26.632.000đồng.

3.Về lãi suất:Công ty TNHH nhựa đường P không yêu cầu Công ty TNHH 68 Trường Thịnhtrả lãi suất đối với số tiền nợ gốc mua nhựa đường.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ, nếu Công ty TNHH 68 Trchậm thực hiện thì Công ty TNHH 68 Trcó trách nhiệm trả ngay toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi là 107.375.000đồng(Một trăm linh bẩy triệu, ba trăm bẩy mươi năm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.”

4.Về án phí: Công ty TNHH nhựa đường P chịu 1/2 án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch là 1.082.900 đồng (Một triệu, không trăm tám mươi hai nghìn, chín trăm đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.684.375 đồng (Hai triệu, sáu trăm tám mươi tư nghìn, ba trăm bảy mươi năm đồng) theo biên lai thu số 0008180 ngày 11/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả Công ty TNHH Nhựa đường P 1.601.475 đồng (Một triệu, sáu trăm linh một nghìn, bốn trăm bảy mươi năm đồng) tiền tạm ứng án phí.

Công ty TNHH 68 Trchịu 1/2 án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạchlà 1.082.900 đồng (Một triệu, không trăm tám mươi hai nghìn, chín trăm đồng).

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đượcban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ