- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐCNTTĐS"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST- KDTM | Hòa Bình, ngày 12 tháng 3 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 08/2020/TLST- KDTM ngày 10 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng V
Địa chỉ: Số A, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng.
Người được ủy quyền lại: 1. Ông Ma Quang M – Cán bộ xử lý nợ.
2. Ông Tô Văn L - Cán bộ xử lý nợ.
2. Bị đơn: Công ty T.
Địa chỉ trụ sở: Tổ B, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Văn H – Giám đốc; Địa chỉ: Tổ B, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Văn H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Tổ B, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về khoản vay: Căn cứ vào Hợp đồng cho vay từng lần số 290617-741041-01-SME ngày 30/6/2017 đã ký kết giữa Công ty T và Ngân hàng V, Công ty T phải thanh toán cho Ngân hàng V số tiền nợ gốc là 18.403.136 (mười tám triệu bốn trăm linh ba nghìn một trăm ba mươi sáu triệu đồng), nợ lãi và phạt chậm trả: 20.494.573đ (hai mươi triệu bốn trăm chín mươi tư nghìn năm trăm bảy mươi ba đồng). Tổng là: 38.897.709 đồng (Ba mươi tám triệu tám trăm chín mươi bảy nghìn bảy trăm linh chín đồng) (Số liệu tạm tính đến ngày 04/3/2021).
- Thời hạn trả số tiền trên các bên đương sự thống nhất, cụ thể như sau:
+ Đợt 1: Vào ngày 25/3/2021, thanh toán số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng).
+ Đợt 2: Vào ngày 25/4/2021, thanh toán 10.000.000đ (mười triệu đồng).
+ Đợt 3: Vào ngày 25/5/2021, thanh toán 10.000.000đ (mười triệu đồng).
+ Đợt 4: Vào ngày 25/6/2021, thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn lại theo hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Công ty T và Ngân hàng V.
Kể từ ngày 05/3/2021 Công ty T tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng cho vay từng lần số 290617-741041-01-SME ngày 30/6/2017 đã ký kết giữa Công ty T và Ngân hàng V cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc.
Trường hợp Công ty T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho VPBank, Ngân hàng có quyền yêu cầu ông Bùi Văn H có nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty T toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên để thu hồi nợ.
Trường hợp Công ty T, ông Bùi Văn H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho VPBank, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty T và ông Bùi Văn H để thu hồi nợ.
2. Về án phí: Công ty T phải chịu 972.443đ (Chín trăm bảy mươi hai nghìn bốn trăm bốn mươi ba nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Ngân hàng V không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng V số tiền 970.000đ (chín trăm bảy mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai tạm ứng án phí số 0004127 ngày 10/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Hòa Bình; - VKSNDTP Hòa Bình; - Chi cục THA DS TP Hòa Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Quỳnh Anh |