vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X Địa chỉ: số A THĐ, quận HK, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP X - Công ty TNHH LKL"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-KDTMĐà Lạt, ngày 27 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2021/TLST-KDTM ngày 01 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X

Địa chỉ: số A THĐ, quận HK, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Quang H – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: ông Trịnh Đình H1 – Phó trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp Chi nhánh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Công ty TNHH LKL

Người đại diện theo pháp luật: ông Cao Xuân L – Giám đốc

Địa chỉ: căn 1 ĐTT, Phường E, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh T

Địa chỉ: số N HTM, Phường P, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH LKL đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP X số tiền 2.541.242.667đ (hai tỷ năm trăm bốn mươi mốt triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 2.371.540.475đ (hai tỷ ba trăm bảy mươi mốt triệu năm trăm bốn mươi nghìn bốn trăm bảy mươi lăm đồng); tiền lãi tạm tính đến ngày 17/9/2021 là 113.135.417đ (một trăm mười ba triệu một trăm ba mươi lăm nghìn bốn trăm mười bảy đồng), lãi phạt chậm trả là 56.566.775đ (năm mươi sáu triệu năm trăm sáu mươi sáu nghìn bảy trăm bảy mươi lăm đồng).

- Ngân hàng TMCP X, Công ty TNHH LKL, ông Nguyễn Thanh T thống nhất tiếp tục duy trì biện pháp thế chấp đối với tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G875734 do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt cấp ngày 26/02/1997, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 449/2019/HĐTC-BTB/SHB.120400, giữa Ngân hàng TMCP X Chi nhánh Lâm Đồng và ông Nguyễn Thanh T để đảm bảo thi hành án.

- Về án phí: Công ty TNHH LKL nhận chịu 41.412.426đ (bốn mươi mốt triệu bốn trăm mười hai nghìn bốn trăm hai mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP X số tiền 40.881.600đ (bốn mươi triệu tám trăm tám mươi mốt nghìn sáu trăm đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0004049 ngày 13/8/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự (ngày 28/9/2021) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 449/2019/HĐHM-PN/SHB.120400 ngày 21/8/2019 và các khế ước nhận nợ KƯNN số 08-449/2019/HĐHM-PN/SHB.120400 ngày 27/3/2020; KƯNN số 09-449/2019/HĐHM-PN/SHB.120400 ngày 23/4/2020; KƯNN số 10-449/2019 /HĐHM-PN/SHB.120400 ngày 21/8/2020 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ