vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V Địa chỉ: Phường L, quận Đ, Thành Phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng V - Công ty N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-KDTMTp. Bạc Liêu, ngày 24 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 18/2020/TLST-KDTM ngày 03 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V

Địa chỉ: Phường L, quận Đ, Thành Phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Phúc V – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Khách hành doanh nghiệp Miền Nam.

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn N

Địa chỉ: Khóm N, Phường M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh N – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Đỗ Minh N, sinh năm 1977

2. Bà Nguyễn Thị Ái M, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: Khóm N, Phường M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/. Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V tổng số tiền vốn và lãi tính đến ngày 16/3/2021 là 2.329.516.530 đồng (Hai tỷ, ba trăm, hai mươi chín triệu, năm trăm, mười sáu nghìn, năm trăm, ba mươi đồng). Trong đó, tiền vốn gốc là 837.560.777 đồng, nợ lãi trong hạn là 81.164.300 đồng, nợ lãi quá hạn 1.410.791.453 đồng.

2.2/. Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V tiền lãi của số tiền vốn vay nêu trên từ ngày 17 tháng 3 năm 2021 đến khi thanh toán xong nợ theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số SME/17/0066/HDTM-BIL ngày 22/5/2017.

2.3/. Về thời hạn thanh toán số nợ trên các đương sự thống nhất: Công ty trách nhiệm hữu hạn N sẽ trả nợ cho Ngân hàng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày 24 tháng 3 năm 2021.

2.4/. Trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn N không thanh toán tiền nợ nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V thì ông Đỗ Minh N và bà Nguyễn Thị Ái M có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ vay nêu trên theo hợp đồng bảo lãnh số SME/CTO/17/0066/HDBL ngày 22/5/2017.

2.5/. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty trách nhiệm hữu hạn N phải nộp 39.295.165 đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần V không phải nộp tiền án phí, Ngân hàng thương mại cổ phần V đã nộp 43.942.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lại số 0007315 ngày 27/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu nay được hoàn lại toàn bộ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ