- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "vụ án về tranh chấp Hợp đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƢƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-KDTM | Sơn Dương, ngày 28 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2021/TLST-KDTM, ngày 26 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số 02, đường L, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Quốc H. – Giám đốc Ngân hàng N. – Chi nhánh huyện S, tỉnh Tuyên Quang (theo giấy ủy quyền số 2966/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám đốc).
Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Tổ dân phố Đ, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Người nhận ủy quyền lại: Ông Nguyễn Hữu P. – Giám đốc PGD K. (theo giấy ủy quyền số 328a/NHNo.SD-GUQ ngày 20/8/2020 của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng N.
* Bị đơn: Ông Ma Văn N, sinh năm 1957.
Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang
* Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Ma Văn D, sinh năm 1983 và bà Đặng Thị H, sinh năm 1959.
Cùng địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện S,Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ:
+ Ông Ma Văn N. và bà Đặng Thị H. có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N. - Chi nhánh huyện S. tổng số tiền nợ tính đến ngày 19/05/2021 là 1.602.714.310 đồng, làm tròn số là 1.602.714.000 đồng (một tỷ sáu trăm linh hai triệu bảy trăm mười bốn nghìn đồng). Trong đó: Dư nợ gốc là 627.025.000 đồng (Sáu trăm hai mươi bảy triệu, không trăm hai mươi lăm nghìn đồng), số tiền lãi và lãi phạt quá hạn đến ngày 19/05/2021 là: 975.689.000 đồng.
Kể từ ngày 20/5/2021 ông Ma Văn N. và bà Đặng Thị H. còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng 1564/HĐTD ngày 18/07/2013 đã ký giữa công ty với Ngân hàng cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc.
+ Trường hợp ông Ma Văn N. và bà Đặng Thị H. không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản và các khoản thu nhập hợp pháp khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông N, bà H. để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
- Về án phí:
Ngân hàng không phải chịu án phí, trả lại cho ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 59.654.000 đồng (năm mươi chín triệu sáu trăm năm bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương số 0003758 ngày 26/02/2021.
Ông Ma Văn N. và bà Đặng Thị H. phải chịu án phí KDTM sơ thẩm là 30.040.000 đồng (Ba mươi triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng). Miễn 100% tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm cho ông N. và bà H. theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND huyện SD (02 bản); - Chi cục THA Dân sự huyện SD; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |