vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 14/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hê ̣ hôn nhân : Anh Nguyễn Ngọc Q và chị Bùi Nguyệt Kh thuâ ̣n tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung của anh Nguyễn Ngọc Q và chị Bùi Nguyệt Kh là Nguyễn Anh M, sinh ngày 15 tháng 02 năm 2005 cho chị Bùi Nguyệt Kh được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LHST Nguyen Ngoc Q - Bui Nguyet Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 14 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 201/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1973; nơi cư trú: Số 245 gác 2 LTK, phường PBC, quận HB, thành phố Hải Phòng.

Chị Bùi Nguyệt Kh, sinh năm 1973; nơi cư trú: 4545 Cook Rd #1307 Houston TX 77072, Hoa Kỳ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Q và chị Bùi Nguyệt Kh kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân phường PBC, thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 12 tháng 4 năm 2000. Quá trình vợ chồng chung sống , hai bên xác nhận hiện không ai còn quan tâm đến ai, tình cảm vợ chồng không còn do mỗi người sống một nước đã lâu. Nay chị Bùi Nguyệt Kh không có ý định về Việt Nam sống còn anh Nguyễn Ngọc Q thì không có cách nào để sang Hoa Kỳ sống được nên vợ chồng không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, anh Nguyễn Ngọc Q và chị Bùi Nguyệt Kh đã có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.

Về con chung : Anh Nguyễn Ngọc Q và chị Bùi Nguyệt Kh có hai con chung là Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 04 tháng 11 năm 2001 và Nguyễn Anh M, sinh ngày 15 tháng 02 năm 2005. Hiện nay, cháu Nguyễn Ngọc A đã đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động nên anh Nguyễn Ngọc Q và chị Bùi Nguyệt Kh không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn cháu Nguyễn Anh M hiện đã có quốc tịch Hoa Kỳ, sinh sống ổn định tại Hoa Kỳ với chị Bùi Nguyệt Kh nên ly hôn, anh Nguyễn Ngọc Q và chị Bùi Nguyệt Kh thỏa thuận thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết giao cháu Nguyễn Anh M cho chị Bùi Nguyệt Kh được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Anh M trưởng thành đủ 18 tuổi hoă ̣c đến khi có sự thay đổi khác theo quy định củ a pháp luâ ̣t. Hai bên tự thỏa thuận việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ngọc Q và chị Bùi Nguyệt Kh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 12 năm 2021 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Ngọc Q và chị Bùi Nguyệt Kh mỗi người phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hê ̣ hôn nhân : Anh Nguyễn Ngọc Q và chị Bùi Nguyệt Kh thuâ ̣n tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung của anh Nguyễn Ngọc Q và chị Bùi Nguyệt Kh là Nguyễn Anh M, sinh ngày 15 tháng 02 năm 2005 cho chị Bùi Nguyệt Kh được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung : Anh Nguyễn Ngọc Q và chị Bùi Nguyệt Kh tự thoả thuâ ̣n, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Ngọc Q và chị Bùi Nguyệt Kh không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc Q và chị Bùi Nguyệt Kh mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Nguyễn Ngọc Q và chị Bùi Nguyệt Kh đã nộp theo các biên lai thu tiền số 0000122 và 0000123 cùng ngày 26 tháng 11 năm 2021 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn Ngọc Q và chị Bùi Nguyệt Kh đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ