- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Thái Duy T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-HNGĐ | Gia Nghĩa, ngày 07 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G, TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 69/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Thái Duy T; Địa chỉ: Tổ dân phố X, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
Chị Đặng Thị G; Địa chỉ: Tổ dân phố X, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa anh Thái Duy T và chị Đặng Thị G là tự nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 44/1996 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện Y, tỉnh Nghệ An cấp ngày 05 tháng 11 năm 1996.
Theo đơn yêu cầu ngày 20/11/2020 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/12/2020, anh Thái Duy T và chị Đặng Thị G yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; thỏa thuận giao con chung là cháu Thái Duy B, sinh ngày 23/8/2003 cho anh Thái Duy T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi, giao cháu Thái Duy A, sinh ngày 08/12/2004 cho chị Đặng Thị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi; không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản và nợ chung.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, anh Thái Duy T và chị Đặng Thị G thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản và nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Thái Duy T và chị Đặng Thị G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Thái Duy B, sinh ngày 23/8/2003 cho anh Thái Duy T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi; giao con chung là cháu Thái Duy A, sinh ngày 08/12/2004 cho chị Đặng Thị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi.
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Thái Duy T, chị Đặng Thị G không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc thực hiện, thay đổi, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được quy định tại các điều 107, 110, 118 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản và nợ chung: Anh Thái Duy T, chị Đặng Thị G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Thái Duy T, chị Đặng Thị G phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002442 ngày 11/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - VKSND thành phố G; - Chi cục THADS thành phố G; - UBND xã X, huyện Y, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; Văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thắm |