- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Hoài T- Trần Đình H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Hoài T và ông Trần Đình H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-HNGĐ | TP.Sóc Trăng, ngày 04 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 314/2020/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2020 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Hoài T; sinh năm: 1986; Hộ khẩu thường trú: Đường H, khóm A, phường E, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng
- Bị đơn: Ông Trần Đình H; sinh năm: 1978; Hộ khẩu thường trú: Đường H, khóm A, phường E, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Hoài T và ông Trần Đình H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Đoàn Thị Hoài T và ông Trần Đình H thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: bà Đoàn Thị Hoài T và ông Trần Đình H trình bày ông bà có 01 người con chung tên Trần Đoàn Anh K (nam, sinh ngày 29/01/2009). Sau khi ly hôn, bà T và ông H thống nhất giao cháu Trần Đoàn Anh K cho ông Trần Đình H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Hiện nay, cháu K do ông H trực tiếp nuôi dưỡng tại đường H, khóm A, phường E, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Về cấp dưỡng nuôi con: bà Đoàn Thị Hoài T và ông Trần Đình H thống nhất hàng tháng bà T đóng góp cho ông H số tiền 1.500.000 đồng để cấp dưỡng nuôi cháu Trần Đoàn Anh K cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2021.
Bà Đoàn Thị Hoài T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Đoàn Anh K mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung: Bà Đoàn Thị Hoài T và ông Trần Đình H thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: bà Đoàn Thị Hoài T và ông Trần Đình H thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí ly hôn số tiền 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000 đồng bà Đoàn Thị Hoài T tự nguyện xin chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004855 ngày 24/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Bà Đoàn Thị Hoài T đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Uyên |