- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phùng Thị Hoàng H. và anh Phan Đăng C. thuận tình ly hôn (vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình)"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Hoàng H. và anh Phan Đăng C.. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Chị Phùng Thị Hoàng H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI _______________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST–HNGĐ | Tây Hồ, ngày 05 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình thụ lý số: 306/2020/HNGĐ-ST ngày 08 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Hoàng H. và anh Phan Đăng C.. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Chị Phùng Thị Hoàng H.
- sinh năm 1973.
Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 29/10/2015.
- Anh Phan Đăng C.
- sinh năm 1960.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 03/03/2020. Cùng ĐKHK: Tổ 13 cụm 3 phường X., quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Cùng nơi ở: Phòng 1808, tháp Tây, chung cư HV., phường X., quận Tây Hồ, thành phố Hà nội. III. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Con trai Phan Đức H2. - sinh ngày 18/12/1994, đã đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi nên cháu muốn ở với ai do cháu tự quyết định nên Tòa án không xét. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự khi ly hôn, chị Phùng Thị Hoàng H. là người trực tiếp nuôi dưỡng con gái Phan Thị Bình Y. - sinh ngày 14 tháng 6 năm 2005. Anh Phan Đăng C. cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/ 01 tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 01/2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 2. Về tài sản chung, nhà ở, công nợ:
- Về tài sản chung và nhà ở: Hai đương sự xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Về công nợ: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 3. Về án phí: Chị Phùng Thị Hoàng H. tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0004267 ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Anh Phan Đăng C. phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSNDTPHN + Tây Hồ; - Chi cục THADSQ. Tây Hồ; - UBND phường X.9, Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Việt Hùng |