- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N.T.T.Q và ông H.Q.V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 04 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 690/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Bà N.T.T.Q, sinh năm 1995 Địa chỉ: 890B tổ 1, khu vực 1, phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
* Bị đơn: Ông H.Q.V, sinh năm 1985 Địa chỉ: 43 Nguyễn Việt Hồng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N.T.T.Q và ông H.Q.V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà N.T.T.Q và ông H.Q.V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông bà thống nhất giao cháu H.N.H (nữ), sinh ngày 30/6/2018 cho bà N.T.T.Q trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H.Q.V không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc con chung cho ông H.Q.V không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh sẽ khởi kiện thành vụ án khác.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông H.Q.V chịu 75.000đồng, bà N.T.T.Q chịu 75.000đồng. Bà N.T.T.Q tự nguyện nộp toàn bộ án phí cho ông V. và đồng ý khấu trừ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 003358 ngày 01/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều. Bà N.T.T.Q được nhận lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi:
| - Các đương sự; - VKSND Q. Ninh Kiều; - Chi cục THADS Q. Ninh Kiều; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Huyền Trang |