vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa chị Y L và anh BLong B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là Y Ngọc S, sinh ngày 28- 9-2010 cho chị Y L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Anh BLong B có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Y L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa chị Y L và anh BLong B.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-HNGĐSa Thầy, ngày 11 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ, ngày 07/01/2021 (Thụ lý cũ số 92/2020/TLST-HNGĐ, ngày 07/12/2020), giữa:

Nguyên đơn: Chị Y L, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Làng T, xã Mô R, huyện Sa Th, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Anh BLong B, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Đồn Biên phòng 705 xã Mô R, huyện Sa Th, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 116; 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa chị Y L và anh BLong B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là Y Ngọc S, sinh ngày 28- 9-2010 cho chị Y L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Anh BLong B có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (Ngày 11/01/2021) cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Anh BLong B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ thời điểm mà các đương sự thoả thuận và chị Y L có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh BLong B không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung: Anh BLong B và chị Y L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14 điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.

Chị Y L được miễn nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

Anh BLong B phải nộp 75.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng. Nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ