- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lý Thị G xin ly hôn anh Nguyễn Hoàng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị G và anh Nguyễn Hoàng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2020/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lý Thị G; sinh năm: 1983; Địa chỉ: Tổ 01, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng T; sinh năm: 1976; Địa chỉ: Tổ 01, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị G và anh Nguyễn Hoàng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị G và anh Nguyễn Hoàng T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Vợ chồng xác nhận có 02 con chung là: Nguyễn Hoàng Thủy T; giới tính: Nữ; sinh ngày 03/3/2005 và Nguyễn Tiến H; giới tính: Nam; sinh ngày 03/5/2016 và thống nhất: Chị Glà người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Tiến H, anh Thuyết là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng Thủy T đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của Tòa án. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, bên nuôi con không được ngăn cản. Vì quyền lợi của con chung một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con theo qui định của Luật HN&GĐ.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị G và anh T nhất trí không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lý Thị G nhất trí chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang theo biên lai số: BB/2013/05206 ngày 30/12/2020. Trả lại cho chị Lý Thị G 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Q; - Các đương sự; - UBND TT T; - CC THADS huyện Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Danh Nhân |