- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phàn M và Tẩn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Phàn M và anh Tẩn Đ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 16 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phàn M, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Tẩn Đ, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 7 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Phàn M và anh Tẩn Đ
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Phàn M và bị đơn anh Tẩn Đ thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Phàn M và anh Tẩn Đ có 02 con chung tên là Tẩn A, sinh ngày 17/6/2014 (cháu A là trẻ khuyết tật vận động ở mức độ nặng); cháu Tẩn B, sinh ngày 21/6/2015. Chị Phàn M và anh Tẩn Đ thỏa thuận thống nhất:
- Chị Phàn M có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Tẩn A cho đến hết cuộc đời, chị M cũng có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Tẩn B cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung vớingười trực tiếp nuôivà có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phàn M không yêu cầu anh Tẩn Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung: Chị Phàn M và anh Tẩn Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Chị Phàn M và anh Tẩn Đ không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Hai đương sự mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn tự nguyện nộp cả án phí cho bị đơn nên tổng số tiền nguyên đơn phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0004555, ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, nguyên đơn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Phong Thổ; - Chi cục THA dân sự huyện Phong Thổ; - UBND xã ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Trung Tá |