- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Giang ly hôn anh Thụ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Văn Th
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 08 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự Th lý số: 238/2020/TLS-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2020, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị G - Sinh năm 1995 Địa chỉ: Phố Đoài, thị trấn L, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th - Sinh năm 1995 Địa chỉ: Phố Đoài, thị trấn L, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Văn Th
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Văn Th thỏa thuận giải quyết việc nuôi dưỡng con chung như sau: Chị Nguyễn Thị G trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tuấn Đ sinh ngày 01/8/2016. Hiện cháu Nguyễn Tuấn Đ đang do anh Nguyễn Văn Th nuôi dưỡng; anh Nguyễn Văn Th có trách nhiệm giao lại cháu Nguyễn Tuấn Đ cho chị Nguyễn Thị G chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị G đối với cháu Nguyễn Tuấn Đ. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm, chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Văn Th thỏa thuận giải quyết chị Nguyễn Thị G nộp toàn bộ. Chị Nguyễn Thị G phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị G đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2019/0001853 ngày 23/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị G số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS h. N; - UBND thị trấn L - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Xuân Dũng |