vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Phạm Văn C;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Phạm Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Thị L, sinh ngày 26/3/2006 và cháu Phạm Thị L, sinh ngày 18/01/2012. Chị Lò Thị H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C, mức cấp dưỡng là 1.000.000đ/cháu/tháng. Cả hai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Phạm Văn C;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HOÁ
Số : 02/2021/QĐST- HNGĐ
Lang Chánh, ngày 12 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2020/TLST- HNGĐ ngày 17/11/2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị H - sinh năm 1983;

Địa chỉ: Bản Poọng, xã Lâm Phú, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa;

Bi đơn: Anh Phạm Văn C - sinh năm 1985;

Địa chỉ: Bản Poọng, xã Lâm Phú, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Đơn đề nghị miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí của chị Lò Thị H, anh Phạm Văn C và các tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Căn cứ: Điểm đ, Khoản 1 Điều 12, Khoản 4 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2021;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Phạm Văn C;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Phạm Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Thị L, sinh ngày 26/3/2006 và cháu Phạm Thị L, sinh ngày 18/01/2012. Chị Lò Thị H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C, mức cấp dưỡng là 1.000.000đ/cháu/tháng. Cả hai cháu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị H được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được quyền cản trở;

* Về tài sản chung: Chị Lò Thị H và anh Phạm Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí : Miễn nộp toàn bộ tiền án phí DSST-HN&GĐ về việc "Tranh chấp ly hôn và cấp dưỡng nuôi con" đối với chị Lò Thị H, và miễn nộp toàn bộ tiền án phí DSST-HN&GĐ về việc "Tranh chấp ly hôn" đối với anh Phạm Văn C. Vì chị H và anh C là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3 . Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./

Cỡ chữ