vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Duy Thành T và chị Võ Thị Thu Th.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Duy Thành T và chị Võ Thị Thu Th thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Có 01 con chung là Phạm Duy Hạo Nh, sinh ngày …/…/201x. Sau khi ly hôn chị Võ Thị Thu Th được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Phạm Duy Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Duy Thành T và chị Võ Thị Thu Th.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON PLÔNG
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-HNGĐKon Plông, ngày 02 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 01 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Duy Thành T, sinh năm 199x; Địa chỉ: Số… Nguyễn…, Phường…, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Chị Võ Thị Thu Th, sinh năm 199x; Địa chỉ: Tổ dân phố…, thị trấn M, huyện K, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Duy Thành T và chị Võ Thị Thu Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Duy Thành T và chị Võ Thị Thu Th thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Có 01 con chung là Phạm Duy Hạo Nh, sinh ngày …/…/201x. Sau khi ly hôn chị Võ Thị Thu Th được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Phạm Duy Thành T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: + Mức cấp dưỡng: anh Phạm Duy Thành T cấp dưỡng nuôi con chung 01 tháng là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng. + Phương thức cấp dưỡng: hàng tháng. + Thời điểm cấp dưỡng: kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2021 trở đi cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng mà người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về T sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Anh Phạm Duy Thành T thỏa thuận chịu án phí ly hôn thay cho chị Võ Thị Thu Th là 150.000 đồng và chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Tổng cộng anh Phạm Duy Thành T phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2010/0006533 ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum, nên anh Phạm Duy Thành T đã nộp đủ toàn bộ tiền án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ