vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận S thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn S và chị Hồ Thị N.

Công nhận S thoả thuận của các đương S cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Văn S và chị Hồ Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận S thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn S và chị Hồ Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TRÀ MY
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-HNGĐBắc Trà My, ngày 26 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ S THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S

Căn cứ hồ sơ vụ án dân S thụ lý số: 134/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hồ Văn S, sinh năm 1996.

Địa chỉ: thôn 03, xã T, huyện B, Quảng Nam.

- Bị đơn: Chị Hồ Thị N, sinh năm 1998.

Địa chỉ: thôn 02, xã T, huyện B, Quảng Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân S;

Căn cứ vào điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương S được ghi trong biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương S nào thay đổi ý kiến về S thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận S thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn S và chị Hồ Thị N.

2. Công nhận S thoả thuận của các đương S cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Văn S và chị Hồ Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có một con chung tên là Hồ Trung K, sinh ngày 10/10/2017.

Giao cháu K cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hồ Văn S tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011529 ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân S huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Anh S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000 đồng.

- Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2017 ngày 28/11/2017 của UBND xã Trà Đốc, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam chấm dứt giá trị pháp lý.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân S thì người được thi hành án dân S, người phải thi hành án dân S có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân S; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ