vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Tuyên án 22/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NGÂN HÀNG A Trụ sở chính: Số X đường L, phường C, quận B, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định CNTT giữa Ngân hàng A - Thân Minh P"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSSTCầu Giấy, ngày 22 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 430, Điều 440, Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ khoản 2 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 30/01/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 118/2020/TLST-DSST ngày 12/10/2020 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: NGÂN HÀNG A

Trụ sở chính: Số X đường L, phường C, quận B, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Mai P - Chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Văn Th (Giấy ủy quyền số 44/UQ – NHNoTY-TD ngày 03/09/2020)

- Bị đơn: Ông Thân Minh P, sinh năm 1967

Địa chỉ: Số B, ngõ 119 T, tổ D, phường H, quận C, thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Hồng H, sinh năm 1970

Địa chỉ: Số B, ngõ 119 T, tổ D, phường H, quận C, thành phố Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ngân hàng A và ông Thân Minh P thống nhất xác định số nợ phát sinh từ hợp đồng tín dụng số 1302LAV201801100 số tiền tạm tính đến ngày 29/01/2021 trong đó:

- Nợ gốc: 8.625.000.000 VNĐ

- Nợ lãi trong hạn: 1.329.303.081 đồng

- Nợ lãi quá hạn: 43.774.829 đồng

Tổng cộng: 10.061.077.910 đồng

2.Ngân hàng, ông P và bà H cùng thống nhất xác định trách nhiệm trả nợ nêu trên là của ông Thân Minh P theo quy định của pháp luật.

3. Hai bên cùng thống nhất thời hạn thanh toán khoản nợ như sau: Ông Thân Minh P sẽ thanh toán dứt điểm khoản nợ trên trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày 30/01/2021 đến 30/03/2021 là dứt điểm.

4. Hai bên thống nhất thỏa thuận kể từ ngày 30/01/2021 ông Thân Minh P phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 1302LAV201801100 ngày 06/11/2018 trên số nợ chậm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chậm thanh toán.

5.Hai bên thống nhất thỏa thuận trường hợp ông Thân Minh P không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết nêu trên, thì ngay sau khi bản án/ quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của Ông Thân Minh P theo các hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 2111/2018 ký kết ngày 31/10/2018, cụ thể là được quyền yêu cầu xử lý Tài sản thế chấp là QSD thửa đất và toàn bộ tài sản gắn liền với thửa đất số 19 (1), tờ bản đồ số 7 tại địa chỉ: Thôn D, Xã N, huyện Đ, thành phố Hà Nội, diện tích 506.00 m2, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn iền với đất số CP333886, số vào sổ cấp GCN CS 54146 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 29/10/2018. (Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 2111/2018 ký kết ngày 31/10/2018, đã đăng ký thế chấp tại Văn phòng đất đai Hà Nội ngày 02/11/2018) để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

6. Hai bên thống nhất thỏa thuận nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Thân Minh P để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

7. Án phí dân sự sơ thẩm: Các bên thỏa thuận ông Thân Minh P phải chịu toàn bộ số tiền án phí hòa giải thành là 59.030.539 đồng (Năm mươi chín triệu không trăm ba mươi nghìn năm trăm ba mươi chín đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 58.816.642 đồng (Năm mươi tám triệu tám trăm mươi sáu nghìn sáu trăm bốn mươi hai đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003855 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ