vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng Tuyên án 31/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Phạm Thị N;

Tuyên bố anh Phạm Văn C, sinh năm 1978; đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng: Thôn Z, HA, xã CM, huyện VB, thành phố Hải Phòng là người mất tích. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Phạm Thị N;
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSVB , ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TOÀ ÁN NHÂN HUYỆN VB , THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền.

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Ly Ly - Thư ký Toà án nhân dân huyện VB , thành phố Hải Phòng.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện VB tham gia phiên họp: Ông Phạm Minh Hoàng - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện VB , thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 33/2020/TLST-VDS ngày 13 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 02/2021/QĐST-VDS ngày 15 tháng 3 năm 2021 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị N; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Z, HA, xã CM, huyện VB, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Thôn Y, HA, xã CM, huyện VB, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (Có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Chị Phạm Thị N và anh Phạm Văn C, sinh năm 1978, sinh quán và nơi cư trú cuối cùng: Thôn Z, HA, xã CM, huyện VB, thành phố Hải Phòng kết hôn ngày 24-5-2002 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã CM, huyện VB , thành phố Hải Phòng. Quá trình C sống, anh chị hòa thuận thời gian đầu và có 02 con C . Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ năm 2010 do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính cách không hòa hợp nên đã xảy ra bất hòa. Do mâu thuẫn vợ chồng nên anh Phạm Văn C đã bỏ nhà ở Thôn Y, xã CM, huyện VB , thành phố Hải Phòng đi từ tháng 4/2018 đến nay không về nhà. Anh C bỏ đi đến nay đã hơn 02 năm không có tin tức gì. Nay chị N yêu cầu Toà án tuyên bố anh Phạm Văn C, sinh năm 1978, nơi cư trú cuối cùng: Thôn Z, HA, xã CM, huyện VB, thành phố Hải Phòng mất tích theo quy định của pháp luật.

Kiểm sát viên tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự như sau:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thẩm quyền giải quyết việc dân sự, quan hệ pháp luật. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự đã thực hiện đúng quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng.

- Về nội dung: Căn cứ Điều 387, Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự; Điều 6, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị N, tuyên bố anh Phạm Văn C là người mất tích. Về lệ phí: Chị Phạm Thị N phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự; đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện VB , thành phố Hải Phòng nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

Anh Phạm Văn C đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng: Thôn Z, HA, xã CM, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu của chị Phạm Thị N đề nghị Tòa án tuyên bố anh Phạm Văn C là người mất tích thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện VB , thành phố Hải Phòng. Chị Phạm Thị N có đơn xin vắng mặt tại phiên họp, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện VB mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt chị N .

- Về nội dung:

Chị Phạm Thị N và anh Phạm Văn C, sinh năm 1978, đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng: Thôn Z, HA, xã CM, huyện VB, thành phố Hải Phòng kết hôn với nhau tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã CM, huyện VB , thành phố Hải Phòng vào ngày 24-5-2002. Quá trình C sống, anh chị hòa thuận thời gian đầu và có 02 con C . Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ năm 2010 do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính cách không hòa hợp nên đã xảy ra bất hòa. Do mâu thuẫn vợ chồng nên anh C đã bỏ nhà ở Thôn Z, HA, xã CM, huyện VB, thành phố Hải Phòng đi từ tháng 4/2018 đến nay không về nhà. Anh C bỏ đi đến nay đã hơn 02 năm không có tin tức gì. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với anh Phạm Văn C. Tuy nhiên đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng phát thông báo tìm kiếm lần đầu tiên, vẫn không có tin tức xác thực về việc anh Phạm Văn C còn sống hay đã chết. Vì vậy, yêu cầu của chị Phạm Thị N đề nghị Tòa án tuyên bố anh Phạm Văn C là người mất tích phù hợp với khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự và Điều 387, Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự được chấp nhận.

Về lệ phí: Chị Phạm Thị N phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 khoản 1 Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387 Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 6, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Phạm Thị N;

Tuyên bố anh Phạm Văn C, sinh năm 1978; đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng: Thôn Z, HA, xã CM, huyện VB, thành phố Hải Phòng là người mất tích.

- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện VB theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0017356 ngày 13-10-2020. Chị N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị:

Chị Phạm Thị N và anh Phạm Văn C có quyền kháng cáo quyết định trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ