vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "NGuyễn Công Việt"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSV Th y, ngày 01 tháng 4 năm 2021

UY T ĐỊNH

TH M GI I UY T VIỆC N

Về việc yêu c u tuyên một ng i m t t ch

TÒA ÁN NH N N HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Th m phán - Ch t a phiên h p: Bà Quách Thị Mỹ Trúc

Thư ký phiên họp: Ông Trần Trung Toàn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Vị Thủy, t nh Hậu iang tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kiều Loan - Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 4 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 118/2020/TLST-DS, ngày 01 tháng 10 năm 2021, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 26/2021/QĐST-VDS, ngày 16 tháng 3 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ng i yêu c u gi i quy t vi c dân s : Anh Nguyễn Công V, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: ấp 3, xã Vĩnh T, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Dương Thị Kim Q, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp 3, xã Vĩnh T, huyện V, tỉnh Hậu Giang (Vắng mặt).

NỘI UNG VIỆC N :

Trong đơn yêu cầu ngày 03/12/2020, quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu anh Nguyễn Công V trình bày: Anh Nguyễn Công V và chị Dương Thị Kim Q kết hôn năm 2013. Đến ngày 02/11/2013 chị Dương Kim Q bỏ nhà đi cho đến nay, không biết chị Q đi đâu và không có tin tức. Do đó, anh Nguyễn Công V yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố chị Dương Thị Kim Q mất tích.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Dương Thị Kim Q mặt dù đã được Tòa án thông báo tìm kiếm và thực hiện các thủ tục niêm yết thông báo thụ lý và quyết định mở phiên họp theo quy định của pháp luật nhưng vắng mặt.

Tại phiên họp, Kiểm sát viên tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc thụ lý giải quyết việc dân sự của Thẩm phán, Thư ký phiên họp, cũng như việc chấp hành pháp luật của người yêu cầu là đúng pháp luật. Về nội dung: đề nghị chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Công V. Anh Nguyễn Công V phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Dương Thị Kim Q đã được tòa án thông báo và triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, căn cứ khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy giải quyết vắng mặt chị Dương Thị Kim Q.

Về thẩm quyền: Anh Nguyễn Công V có đơn yêu cầu tuyên bố chị Dương Thị Kim Q mất tích. Chị Dương Thị Kim Q có nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích tại ấp 3, xã Vĩnh T, huyện V, tỉnh Hậu Giang thuộc trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Về nội dung yêu cầu: Do chị Dương Thị Kim Q bỏ nhà đi từ ngày 02/11/2013 đến nay, có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú. Anh V không biết đi đâu và cũng không có tin tức gì của chị Q, anh V cũng đã áp dụng mọi biện pháp tìm kiếm như đăng tin lên báo đài nhưng không có kết quả. Sau khi thụ lý việc dân sự Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy đã ra Quyết định số 169/2020/QĐ-TA ngày 19/10/2020 về việc Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Dương Thị Kim Q và áp dụng đầy đủ các biện pháp tìm kiếm trên các phương tiện thông tin đại chúng như Báo Công Lý các số 091 (789) thứ sáu ngày 13/11/2020; Số 092 (790) thứ ba ngày 17/11/2020; Số 093 (791) thứ sáu ngày 20/11/2020; Đài truyền hình Việt Nam vào lúc 17h30 – 18h00 các ngày 15, 16, 17/11/2020. Đã hết thời hạn 04 tháng, kể từ ngày đăng phát thông báo đầu tiên theo luật định nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc chị Dương Thị Kim Q còn sống hay đã chết. Do đó, căn cứ theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 387; Điều 388; Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự yêu cầu của anh Nguyễn Công V là có cơ sở chấp nhận.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Công V phải chịu theo quy định của 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

Về lệ phí đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích, anh Nguyễn Công V phải chịu số tiền là 3.500.000 đ (Ba triệu năm trăm ngàn đồng) theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

UY T ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149; Điều 370; Điều 387; Điều 388; Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Công V về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Dương Thị Kim Q mất tích.

1. Tuyên bố chị Dương Thị Kim Q, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp 3, xã Vĩnh T, huyện V, tỉnh Hậu Giang là người mất tích.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: anh Nguyễn Công V phải chịu số tiền là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được chuyển từ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001233 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang thành lệ phí sơ thẩm, anh V đã nộp xong không phải nộp thêm.

Về lệ phí đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích, anh Nguyễn Công V phải chịu số tiền là 3.500.000 đ (Ba triệu năm trăm ngàn đồng), anh V đã nộp xong, không phải nộp thêm.

3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

4. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ