- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Chị Nguyễn Thị N yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Nguyễn Văn U"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của chị Nguyễn Thị N. Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1983; địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Thôn D, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-DS Ngày: 19-01-2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Phong.
Thư ký phiên họp: Ông Trần Nguyễn Trọng Thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộ Đức tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thu Lệ - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 03/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2021/QĐST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986, địa chỉ: Thôn D, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 23/11/2020, chị Nguyễn Thị N trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1983 kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi ngày 23/12/2008. Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên từ năm 2015 anh U bỏ nhà đi biệt tích khỏi nơi cư trú cuối cùng: Thôn D, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi. Từ đó đến nay, chị không biết anh U đang ở đâu, làm gì. Nay, chị yêu cầu Tòa án giải quyết thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Nguyễn Văn U để chị làm các thủ tục xin ly hôn anh U.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi tại phiên họp:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm mở phiên họp, Thẩm phán, Thư ký phiên họp đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị N, thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1983, nơi cư trú cuối cùng: Thôn D, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi. Chị Nguyễn Thị N phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi nhận định:
Về tố tụng:
Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn U tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi ngày 23/12/2008 nên quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh U là hợp pháp. Do đó, căn cứ theo quy định tại Điều 381 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì chị Nguyễn Thị N có quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh U.
Người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú là anh Nguyễn Văn U có nơi cư trú cuối cùng tại Thôn D, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Mộ Đức thụ lý, giải quyết việc dân sự về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Theo trình bày của chị Nguyễn Thị N trong quá trình giải quyết việc dân sự thì anh Nguyễn Văn U đã bỏ nhà đi biệt tích khỏi nơi cư trú cuối cùng: Thôn D, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2015 đến nay, hiện nay chị không biết anh U đang ở đâu, làm gì. Tại biên bản xác minh ngày 13/12/2020, Công an xã Đ cũng xác nhận: “anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1983, có đăng ký HKTT tại Thôn D, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi nhưng anh U đã bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2015 cho đến nay không có tin tức gì”.
Như vậy, tính đến thời điểm chị Nguyễn Thị N nộp đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Nguyễn Văn U thì anh U đã biệt tích trên 06 tháng liền. Do đó, việc chị N yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh U là có căn cứ theo quy định tại Điều 64 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên được chấp nhận.
Về áp dụng biện pháp quản lý tài sản của anh Nguyễn Văn U: Trong đơn yêu cầu và trong quá trình giải quyết việc dân sự, chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của anh Nguyễn Văn U nên Tòa án không giải quyết.
Chị Nguyễn Thị N phải chịu chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 300.000đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N đã nộp.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi tại phiên họp là phù hợp, đúng pháp luật nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, các điều 144, 149, 370, 371, 372, 381, 383, 385 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 64 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Chấp nhận đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của chị Nguyễn Thị N. Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1983; địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Thôn D, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi.
- Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Nguyễn Văn U sẽ được đăng, phát trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật. Chi phí cho việc đăng, phát trên các phương tiện thông tin đại chúng do chị Nguyễn Thị N chịu.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Số tiền 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0005849 ngày 09/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi sẽ được khấu trừ vào số tiền lệ phí chị N phải chịu.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Chị Nguyễn Thị N có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định tại khoản 2 Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện Mộ Đức; - Chi cục THADS huyện Mộ Đức; - Người yêu cầu; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Lê Phong |