- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Bà S yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông V"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị S về việc yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Chế Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 383 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-DS | Mỏ Cày Bắc, ngày 25 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC – TỈNH BẾN TRE
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Hoàng Kim Sang - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Diễm Kiều - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc tham gia phiên họp: Ông Thạch Thiện - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 11 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 133/2021/TLST-VDS ngày 15 tháng 10 năm 2021 về yêu cầu “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 39/2021/QĐST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị S, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Ấp H, xã H1, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Bà Sương có đơn xin giải quyết vắng mặt đề ngày 25/11/2021.
Người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú: Ông Chế Văn V, sinh năm 1967;
Nơi cư trú cuối cùng: Ấp H, xã H1, huyện M, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 14/7/2021, người yêu cầu bà Phạm Thị S trình bày:
Bà là vợ của ông Chế Văn V, bà và ông V có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện M1 (nay là huyện M), tỉnh Bến Tre, vào năm 1988. Sau khi kết hôn, bà và ông V sinh sống tại ấp H1, xã H, huyện M1(nay là huyện M), tỉnh Bến Tre và sống với nhau rất hòa thuận, cùng nhau làm ăn, có 02 con chung. Tuy nhiên, đến năm 2005 do kinh tế khó khăn nên ông V bỏ nhà đi làm ăn (không rõ địa chỉ) và từ đó đến nay gia đình không liên lạc được với ông V, ông V cũng không có bất cứ liên lạc gì đến gia đình. Nay bà yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Chế Văn V.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc tham gia phiên họp phát biểu quan điểm giải quyết việc dân sự:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, người yêu cầu giải quyết việc dân sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình.
- Về nội dung: Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 64 Bộ luật dân sự năm 2015, các điều 381, 383 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị S về việc yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Chế Văn V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Bến Tre nhận định:
Người yêu cầu bà Phạm Thị S có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 25/11/2021 nên căn cứ vào Khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt bà S.
Căn cứ vào “Biên bản xác minh” tại Công an xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre ngày 25/10/2021 có nội dung: Ông Chế Văn V có đăng ký thường trú tại ấp H1, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre. Đến năm 2005, ông V đã bỏ địa phương đi đâu không rõ, từ đó đến nay không có tin tức. Như vậy, ông V đã biệt tích trên 06 tháng liền. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của bà Phạm Thị S đối với ông Chế Văn V.
Xét thấy đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp là phù hợp với nhận định của Tòa án nên được chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị S phải chịu lệ phí theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 64 Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 383 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị S về việc yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Chế Văn V.
- Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Chế Văn V, sinh năm 1967; Nơi cư trú cuối cùng: Ấp H1, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị S phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số ******* ngày **/**/**** của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - UBND xã H; - Đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Nguyễn Hoàng Kim Sang |