vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 03/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đinh Quý Đ, sinh năm 1954.

Ông Đinh Quý T, sinh năm 1941. Địa chỉ: Phố S, thị Q, huyện Q, tỉnh Ninh Bình. Ông Đinh Quý Đ1, sinh năm 1955. Địa chỉ: Số nhà M, Phạm Đình H, phường M, quận Ch, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Ông Đinh Quý Đ khởi kiện ông Đinh Quý Ch chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đinh Quý Đ, sinh năm 1954.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHO QUAN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ: 02/2021/QĐST-DSNho Quan, Ngày 03 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đinh Quý Đ, sinh năm 1954. Địa chỉ: Số nhà S, phố C, phường M, quận M1, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Ông Đinh Quý Ch, sinh năm 1947. Địa chỉ: Số nhà B, đường Tr, phố X, phường B, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Đinh Quý T, sinh năm 1941. Địa chỉ: Phố S, thị Q, huyện Q, tỉnh Ninh Bình.

- Ông Đinh Quý Đ1, sinh năm 1955. Địa chỉ: Số nhà M, Phạm Đình H, phường M, quận Ch, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Đinh Thị Th, sinh năm 1957. Địa chỉ: Phố Th, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Ninh Bình.

- Bà Đinh Thị T1, sinh năm 1958. Địa chỉ: Thôn U, xã Ph, huyện Q, tỉnh Ninh Bình. (Ông Đinh Quý T, bà Đinh Thị Th, bà Đinh Thị T1 ủy quyền cho ông Đinh Quý Đ theo văn bản ủy quyền ngày 20/01/2021; Ông Đinh Quý Đ1 ủy quyền cho ông Đinh Quý Đ theo văn bản ủy quyền ngày 25/01/2021). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quyền sử dụng, quyền sở hữu đối với tài sản chung Ông Đinh Quý Đ được toàn quyền sử dụng, sở hữu đối với các tài sản theo Bản án dân sự phúc thẩm số 19/2020/DS-PT ngày 29/10/2020 gồm:

- Quyền sử dụng đất 156m2 tại thửa số 205, tờ bản đồ số 08 (nay là thửa số 229, tờ bản đồ số 17) Bản đồ địa chính thị trấn Nho Quan tại phố Hòe Thị, thị trấn Nho Quan, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình. Vị trí: Phía Đông dài 20,9m giáp với phần đất Tòa án đã chia cho bà Đinh Thị Ph; phía Nam dài 7,47m giáp đường; phía Tây dài 20,9m giáp phần đất của nhà ông Vũ Huy Th, bà Đinh Thị Th; phía Bắc dài 7,47m giáp ao.

- Quyền sở hữu tài sản hiện có trên đất gồm: 01 nhà hai mái, 01 giếng nước. (Có sơ đồ kèm theo). 2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản Ông Đinh Quý Đ đã tự chi trả và tự nguyện chịu toàn bộ các chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho các đương sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ