vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai Tuyên án 02/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông La Văn Th, sinh năm 1958; bà Dương Thị T, sinh năm 1960. Đều có địa chỉ tại: Thôn 14 (Trung Tâm), xã D Q, huyện VB, tỉnh LC. Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1958; chị La Thu Ng, sinh năm 1988. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐCNSTTCCĐS giữa ông La Văn Thức và Lê Thị Lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN BÀN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSVăn Bàn, ngày 02 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST- DS ngày 15 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông La Văn Th, sinh năm 1958; bà Dương Thị T, sinh năm 1960. Đều có địa chỉ tại: Thôn 14 (Trung Tâm), xã D Q, huyện VB, tỉnh LC.

Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1958; chị La Thu Ng, sinh năm 1988.

Người được ủy quyền của bị đơn bà Lê Thị L là: Chị La Thu Ng, sinh năm 1988. Đều có địa chỉ tại: Thôn 14 (Trung Tâm), xã D Q, huyện VB, tỉnh LC.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quyền sử dụng đất: Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận: Hộ ông La Văn Th và bà Dương Thị T tự nguyện không tranh chấp diện tích 79,8m2đất ở thuộc thửa đất số 122, tờ bản đồ số 52, mục đích sử dụng: Đất ở nông thôn theo GCNQSDĐ số BY 166859, vào sổ CH01182 ngµy 22/01/2015 mang tên hộ ông La Ng Khải (đã chết) và bà Lê Thị L, chị La Thu Ng.

Về tài sản trên diện tích đất tranh chấp: Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận: Hộ ông La Văn Th và bà Dương Thị T tự nguyện không tranh chấp tài sản gắn liền với diện tích 79,8m2đất ở thuộc thửa đất số 122, tờ bản đồ số 52 theo GCNQSDĐ số BY 166859, vào sổ CH01182 ngµy 22/01/2015 mang tên hộ ông La Ng Khải (đã chết) và bà Lê Thị L, chị La Thu Ng.

VÒ chi phí tố tụng, về ¸n phÝ dân sự sơ thẩm:

+ Về chi phí tố tụng: Công nhận ông La Văn Th và bà Dương Thị T đã liên đới nộp đủ tiền chi phí xem xét thẩm định số tiền là 9.546.000 đồng (chín triệu năm trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) tại Tòa án nhân dân huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.

+ Về ¸n phÝ dân sự sơ thẩm: Ông La Văn Th và bà Dương Thị T phải liên đới chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0004116 ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn. Ông La Văn Th và bà Dương Thị T được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn bà Lê Thị L, chị La Thu Ng. Người được ủy quyền của bà Lê Thị L là: Chị La Thu Ng không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm,

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ