vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 11/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, Sinh năm 1943. Địa chỉ: Xóm B, xã X, huyện T, Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÙNG KHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH CAO BẰNG
Số: 02/2021/QĐST-DS
Trùng Khánh, ngày 11 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Căn cứ vào Biên bản xem xét, kiểm tra thực địa ngày 04/3/2020 của Tòa án nhân dân huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, Sinh năm 1943.

Địa chỉ: Xóm B, xã X, huyện T, Cao Bằng.

- Bị đơn: Ông Nông Văn Đ1, Sinh năm 1972.

Địa chỉ: Xóm B, xã X, huyện T, Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Phần đất tranh chấp thuộc khu vực có tên gọi là Rẩy Ké mà ông Đ1 đã canh tác trước đây thì hiện nay ông Đ1vẫn canh tác, sử dụng.

2.2. Phần đất tranh chấp là đất của ông Vi Văn D, hiện nay đã đi miền Nam không để lại cho ai sẽ chia đôi theo chiều dọc, cụ thể các đương sự đã tiến hành xác định ranh giới như sau: Xác định hai điểm cọc ở hai đầu thửa đất của ông D theo hướng từ dưới tiếp giáp phần đất của ông Đ1 lên trên hết phần đất của ông D giáp với phần đất rừng của ông Đ (Có các cọc do đại diện xóm B cắm và các bên đương sự đã xác nhận).

- Phần đất của ông Đ1 nằm ở phía bắc thửa đất của ông D để lại, có tứ cận: Phía nam giáp với ranh giới là phần đất của ông Đ được chia, phía tây bắc giáp rừng của ông Đ có ranh giới do các đương sự thỏa thuận, đã đi phát quang, phía đông bắc giáp với phần đất trước đây ông Đ1 canh tác.

- Phần đất của ông Đ nằm ở phía nam thửa đất của ông D để lại, có tứ cận: Phía bắc giáp với phần đất của ông Đ1 được chia, phía tây giáp đất rừng của ông Đ, phía đông giáp với đất của ông Đ1.

(Có biên bản xem xét, kiểm tra thực địa kèm theo)

2.3. Về án phí: Do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên án phí được giảm 50% (Năm mươi phần trăm). Nguyên đơn ông Trần Văn Đ phải chịu 75.000,đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền mà nguyên đơn đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số AA/2018/0002380 ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, nay nguyên đơn được hoàn lại số tiền 225.000đ (Hai trăm hai mươi năm nghìn đồng). Bị đơn ông Nông Văn Đ1 phải chịu 75.000,đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung Ngân sách Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ