vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 14/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N NH N N

N H

H

H N H

N M H NH H

NH

Đ

– do – H nh h

NH Đ N H

: 02/2021/QĐ T-DS

Tp.Cao Lãnh, ngày 14 tháng 01 năm 2021

QUYẾ ĐỊNH

ÔN NHẬN SỰ HỎ HUẬN

ĐƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 837/2020/TLST - DS, ngày 08 tháng 12 năm 2020.

É HẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾ ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn B, sinh năm 1965.

Địa chỉ: 399A, ấp A, xã M, huyện L, tỉnh Đ.

Bị đơn:

1. Phan Văn L, sinh năm 1963;

2. Phạm Thị T, sinh năm 1963.

Cùng địa chỉ: Tổ 43, khóm 1, phường 2, thành ph C, tỉnh Đ.

2. ự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn B yêu cầu ông Phan Văn L và bà Phạm Thị T liên đới

trả cho ông Nguyễn Văn B tiền v n 35.000.000 đồng và tiền lãi 20.916.000 đồng, tổng cộng tiền v n và tiền lãi là 55.916.000 đồng.

- Ông Phan Văn L và bà Phạm Thị T đồng ý liên đới trả cho ông Nguyễn

Văn B tiền v n 35.000.000 đồng và tiền lãi 20.916.000 đồng, tổng cộng tiền v n và tiền lãi là 55.916.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ

quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Văn L và bà Phạm Thị T đồng ý tự

nguyện liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.398.000 đồng.

Trả lại ông Nguyễn Văn B s tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.398.000 đồng

theo biên lai thu tạm ứng án phí s 0007548 ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ