vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 30/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số nhà 145/50, Đặng Văn Bình, PH1 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSTp. Cao Lãnh, ngày 30 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương Hồng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Phú Hữu

2. Ông Nguyễn Hồng Thơ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2021/TLST-DS, ngày 20 tháng 01 năm 2021, về: “tranh chấp dân sự đòi lại tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Số nhà 145/50, Đặng Văn Bình, PH1 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;

- Bị đơn: 1/ Ông Trương Văn Hi, sinh năm 1967;

2/ Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1970;

Cùng địa chỉ: Số nhà 4, Tổ 2, Khóm C, PH1 6, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị H yêu cầu ông Trương Văn Hi và bà Nguyễn Thị H1 trả cho bà H số tiền 60.000.000 đồng.

- Ông Trương Văn Hi và bà Nguyễn Thị H1 thống nhất liên đới trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 60.000.000 đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Bà H thống nhất trả lại cho ông Hi, bà H1 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính), do Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh cấp Thửa 654, tờ bản đồ số 8, diện tích 358,8m2 do ông Trương Văn Hi đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số vào sổ cấp GCN: CH04939, cấp ngày 13/11/2014 và Thửa 655, tờ bản đồ số 8, diện tích 136m2 do hộ ông Trương Văn Hi đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H.07694, ngày cấp: 17/4/2009. Các diện tích đất này tọa lạc tại PH1 6, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Về án phí: Ông Trương Văn Hi và bà Nguyễn Thị H1 thống nhất liên đới chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đồng.

Bà Nguyễn Thị H không phải chịu án phí sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.475.000 đồng theo biên lai thu số 0007635 ngày 15/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ