vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện TuMơRông, tỉnh Kon Tum Tuyên án 06/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Hoài Đ - Sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 39 Ng, khối 3, thị trấn Đ, Đ, Kon Tum. Bị Đơn: Chị Nguyễn Thị C - Sinh năm 1981; Nơi đăng ký NKTT: Khối 3, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum. Nơi công tác: Trường mần non Đ, huyện T, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Hoài D- Nguyễn Thị C tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DST, ngày 06 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST - DS ngày 29 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Hoài Đ - Sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 39 Ng, khối 3, thị trấn Đ, Đ, Kon Tum.

- Bị Đơn: Chị Nguyễn Thị C - Sinh năm 1981; Nơi đăng ký NKTT: Khối 3, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum. Nơi công tác: Trường mần non Đ, huyện T, tỉnh Kon Tum.

2. Sự Thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Nguyễn Thị C nợ anh Trần Hoài Đ số tiền 11.000.000đ (Mười một triệu đồng).

Chị Nguyễn Thị C trả nợ cho anh Trần Hoài Đ cụ thể như sau:

Từ tháng 5, 6, 7, 8 năm 2021 mỗi lần trả 2.000.000đ (Hai triệu đồng) vào ngày 20 hàng tháng.

Ngày 20/9/2021 trả số tiền còn lại là 3.000.000đ (Ba triệu đồng);

Đến thêi hạn thỏa thuận, anh Trần Hoài Đ có đơn yêu cầu thi hành án, mà chị Nguyễn Thị C kh«ng trả đủ sè tiÒn đã thỏa thuận nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại điều 357, điều 468 Bộ luật dân sự.

* Về án phí: ¸p dông khoản 3 điều 144, khoản 3 điều 147 BLTTDS; Điểm b khoản 1 điều 24, Khoản 2, khoản 7 điều 26 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban th êng vô Quèc Hội quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n. Chị Nguyễn Thị C phải nộp 275.000đ (Hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí. Anh Trần Hoài Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001722 ngày 29/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ