vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971; HKTT: Bến H, thị trấn H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.

Ngày 10/03/2021 trả 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng chẵn) Ngày 30/04/2021 trả 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng chẵn);

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971; HKTT: Bến H, thị trấn H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH BẮC NINH
Số: 02/2021/QĐST- DS
T, ngày 18 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST-DS ngày 07/01/2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971; HKTT: Bến H, thị trấn H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1968; HKTT: Phố H, thị trấn H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Dương Quốc H, sinh năm 1964; HKTT: Phố H, thị trấn H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Ông Dương Quốc H, bà Nguyễn Thị O nợ bà Nguyễn Thị T số tiền 1.000.000.000đ (một tỷ đồng chẵn) và lãi xuất 0,8%/tháng trên số nợ gốc tính từ ngày 01/02/2020 đến khi thanh toán hết số nợ gốc. 1.1 Ông Dương Quốc H, bà Nguyễn Thị O có trách nhiệm trả bà Nguyễn Thị T số tiền nợ gốc 1.000.000.000đ (một tỷ đồng chẵn) và lãi xuất 0,8%/tháng trên số nợ gốc tính từ ngày 01/02/2020 đến khi thanh toán hết số nợ gốc. 1.2 Thời hạn thanh toán cụ thể:

- Ngày 10/03/2021 trả 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng chẵn)

- Ngày 30/04/2021 trả 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng chẵn);

- Ngày 31/12/2021 trả hết số tiền nợ lãi; 1.3 Xác nhận ông Dương Quốc H, bà Nguyễn Thị O đã thanh toán trả bà Nguyễn Thị T 500.000.000đ vào ngày 17/03/2021; 2. Bà Nguyễn Thị O nợ bà Nguyễn Thị T 100.000.000đ (một trăm triệu đồng chẵn) tiền nợ lãi và có trách nhiệm trả chậm nhất vào ngày 30/04/2024. Số tiền này không tính lãi. 3. Nếu ông Hùng bà Oanh vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào thì nguyên đơn có quyền đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án ngay toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán. 4. Về án phí: Ông Dương Quốc H, bà Nguyễn Thị O phải chịu 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí 33.248.000đ đã nộp tại biên lai thu số AA/2020/0003713 ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Bắc Ninh. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ