vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 09/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Viết C- Sinh năm 1984. Địa chỉ: Khối 1B, thị trấn N, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS Cường Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSThạch Hà, ngày 09 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 357, 430, 440 và 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 24, khoản 2 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST- DS, ngày 22 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Viết C- Sinh năm 1984.

Địa chỉ: Khối 1B, thị trấn N, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Phạm Tuấn A- Sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn Tri L, xã Thạch K, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nội dung:

Hai đương sự thống nhất thời gian từ ngày 08/8/2013 đến ngày 27/12/2015 âm lịch (tức ngày 05/02/2016 dương lịch) anh Phạm Tuấn Anợ anh Nguyễn Viết Csố tiền 25.575.000 đ (Hai mươi lăm triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng). Tuy nhiên anh Phạm Tuấn Amới thanh toán cho anh Nguyễn Viết Csố tiền 17.000.000 đồng (mười bảy triệu đồng). Anh Phạm Tuấn Acòn nợ anh Csố tiền 8.575.000 đ (Tám triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh Nguyễn Viết Cchỉ yêu cầu anh Phạm Tuấn Atrả số tiền nợ gốc là 8.575.000đ, không yêu cầu anh Tuấn A phải trả tiền lãi.

- Về thời hạn trả nợ: Hai bên đương sự thỏa thuận thống nhất thời gian trả nợ chia làm ba đợt cụ thể như sau:

Đợt 1: Đến ngày 30/8/2021 anh Phạm Tuấn Asẽ thanh toán cho anh Nguyễn Viết Csố nợ gốc là 3.000.000đ (Ba triệu đồng);

Đợt 1: Đến ngày 29/10/2021 anh Phạm Tuấn Asẽ thanh toán cho anh Nguyễn Viết Csố nợ gốc là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng);

Đợt 3: Đến ngày 24/12/2021 anh Phạm Tuấn Asẽ thanh toán cho anh Nguyễn Viết Csố nợ gốc còn lại là 2.575.000 đ (Hai triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

- Về lãi suất: Anh Nguyễn Viết Ckhông yêu cầu tính lãi đối với số tiền nợ gốc là 8.575.000 đ (Tám triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí:

Anh Phạm Tuấn Aphải chịu số tiền 214.000đồng (Hai trăm mười bốn nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Nguyễn Viết Csố tiền 500.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/ 0003646 ngày 22/7/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ