vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Dương Thị T, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Khóm C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSTam Nông, ngày 15 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 521/2020/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Dương Thị T, sinh năm: 1970.

Địa chỉ: Khóm C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của bà T: ông Lê Ngọc T, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: phường T, quận T, TP. Cần Thơ.

- Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1978.

2. Bà Cao Thị L, sinh năm: 1977.

Cùng địa chỉ: ấp C, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn L và bà Cao Thị L cùng có trách nhiệm liên đới trả cho bà Dương Thị T số tiền còn nợ tổng cộng là 214.400.000đ (Hai trăm mười bốn triệu bốn trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận:

Ông Nguyễn Văn L và bà Cao Thị L tự nguyện liên đới nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.360.000đ (Năm triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng).

Bà Dương Thị T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Dương Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.360.000đ (Năm triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0010237, quyển số 0205, ngày 30/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ