- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-DS | T, ngày 12 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị C, sinh năm 1978
Địa chỉ: Bản N, xã N1, huyện T1, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: Anh Lò Văn X, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Bản N1, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Lò Văn X có sẽ có nghĩa vụ trả số tiền 52.000.000 đồng (Năm mươi hai triệu đồng) cho chị Lò Thị C theo 02 đợt:
Đợt 1: Vào ngày 30/6/2021 trả số tiền 27.000.000 (Hai mươi bảy triệu) đồng
Đợt 2: Vào ngày 30/10/2021 trả số tiền 25.000.000 (Hai mươi lăm triệu) đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả đủ số tiền phải thi hành án, thì còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Về án phí: Chị Lò Thị C và anh Lò Văn X mỗi người phải chịu 650.000 đồng (Sáu trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Chị Lò Thị C tự nguyện nộp thay số tiền trên mà anh Lò Văn X phải nộp. Tổng cộng chị Lò Thị C phải nộp 1.300.000 đồng (Một triệu ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Xác nhận chị Lò Thị C đã nộp 1.300.000 đồng (Một triệu ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000317 ngày 22 tháng 02 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Đường. Nay số tiền 1.300.000 đồng (Một triệu ba trăm nghìn đồng) đã nộp chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Tuyết |