vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trương Khắc V, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn H, xã V, huyện Q, tỉnh Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Viễn yêu cầu anh Hà trả nợ tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSQuảng Ninh, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH-TỈNH QUẢNG BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Châu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Xuân Hiền;

2. Bà Hoàng Thị Tường Vy.

Căn cứ vào điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sợ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2020/TLST- DS, ngày 12 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trương Khắc V, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Thôn H, xã V, huyện Q, tỉnh Q.

- Bị đơn: Anh Trương Thế H, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Q.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trương Thế H chấp nhận trả cho anh Trương Khắc V số tiền: 665.000.000 đồng (Sáu trăm sáu mươi lăm triệu đồng chẵn) theo từng đợt như sau.

Đợt 1: Thanh toán chậm nhất vào ngày 06/10/2021 số tiền 400.000.000 đồng;

Đợt 2: Thanh toán chậm nhất vào ngày 06/4/2022 số tiền 265.000.000 đồng.

Nếu anh Trương Thế H không thực hiện như đã cam kết trên thì phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn (150%) của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định.

Về án phí: Áp dụng khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26, điểm b, 1.3 mục 1 phần II danh mục án phí lệ phí của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016. Anh Trương Thế H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 15.300.000 đồng để nộp vào ngân sách Nhà nước; trả lại cho anh Trương Khắc V số tiền tạm ứng án phí 15.300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0007334, ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ