- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Thị T - Phạm Thị Cẩm L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-DS | Quan Hóa, ngày 01 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 146, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, 148, 463, 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 10/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị X, sinh năm 1959 Trú tại: Khu 3, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Phạm Thị Cẩm L, sinh năm 1984 Trú tại: Khu 4, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Không.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)
- Bà Trịnh Thị X và chị Phạm Thị Cẩm L thống nhất, tổng số tiền chị Phạm Thị Cẩm L vay của bà Trịnh Thị X ngày 14/8/2018 là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng), thỏa thuận lãi suất là 02%/tháng, thời gian vay đến ngày 14/6/2019 chị Phạm Thị Cẩm L sẽ thanh toán đầy đủ gốc và lãi suất cho bà Trịnh Thị X. Nhưng vì lý do gia đình nên chị L chưa trả cho bà Trịnh Thị X được đồng nào. Tại phiên hòa giải, hai bên tự nguyện thỏa thuận và thống nhất: Chị Phạm Thị Cẩm L phải thanh toán cho bà Trịnh Thị X tổng số tiền gốc là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) và 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng chẵn) tiền lãi suất tính đến ngày 22/01/2021. Tổng cộng chị Phạm Thị Cẩm L phải thanh toán cho bà Trịnh Thị X số tiền là 55.000.000đ (Năm mươi lăm triệu đồng chẵn).
- Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, phương thức trả và thời gian trả như sau:
+ Muộn nhất đến ngày 31/3/2021, chị Phạm Thị Cẩm L có trách nhiệm trả cho bà Trịnh Thị X số tiền là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng chẵn);
+ Muộn nhất đến ngày 30/4/2021, chị Phạm Thị Cẩm L có trách nhiệm trả cho bà Trịnh Thị X số tiền là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng chẵn);
+ Muộn nhất đến ngày 31/5/2021, chị Phạm Thị Cẩm L có trách nhiệm trả cho bà Trịnh Thị X số tiền là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng chẵn);
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ Luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chị Phạm Thị Cẩm L tự nguyện nộp 1.375.000đ (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm;
+ Trả lại cho bà Trịnh Thị X tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.000.000đ (Một triệu đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0004337 ngày 30/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3. Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu tính lãi suất, do bà Trịnh Thị Xã rút yêu cầu tại phiên hòa giải.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. Quan Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân T. Thanh Hóa; - Phòng KTNV-THA, TAND T. Thanh Hóa; - Chi cục thi hành án dân sự H. Quan Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |