- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mương Văn Y - Hà Phúc Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-DS | Q, ngày 30 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Mương Văn Y, sinh năm 1964
Địa chỉ: Tổ 3, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Anh Hà Phúc Q, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn B, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
Nơi làm việc: Trường Tiểu học thị trấn T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Tính đến ngày 22/9/2021 anh Hà Phúc Q còn nợ của ông Mương Văn Y số tiền là 17.000.000,đ (Mười bảy triệu đồng).
- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Hà Phúc Q phải trả cho ông Mương Văn Y số tiền 17.000.000,đ (Mười bảy triệu đồng).
- Về thời hạn trả nợ: Đến ngày 30/10/2021, anh Hà Phúc Q phải thanh toán xong cho ông Mương Văn Y số tiền trên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có quy định khác.
- Về án phí: Anh Hà Phúc Q phải chịu 212.500,đ (Hai trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Ông Mương Văn Y phải chịu 212.500,đ (Hai trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang ngày 12/8/2021. Trả lại ông Mương Văn Y số tiền 212.500,đ (Hai trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Giang - VKSND huyện Q; - C.C THADS huyện Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Danh Nhân |