vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 15/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Quốc Q, sinh năm 1967 và bà Trần Thị V, sinh năm 1968; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự thụ lý số: 41/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2020;- Nguyên đơn: Ông Lê Quốc Q, sinh năm 1967 và bà Trần Thị V, sinh năm 1968; Cùng…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSKbang, ngày 15 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212 và 213; Điều 143, khoản 03 Điều 144, khoản 03 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 357, 468 của ộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07/01/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2020;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Quốc Q, sinh năm 1967 và bà Trần Thị V, sinh năm 1968;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1964;

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị B, sinh năm 1968;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Theo yêu cầu đòi nợ của nguyên đơn ông Lê Quốc Q và bà Trần Thị V thì bị đơn ông Lê Văn H và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Đặng Thị , thừa nhận và đồng ý trả cho ông Q, bà V số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), việc trả nợ thực hiện một lần vào ngày 07/06/2021.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( ông Q, bà V) cho đến khi người phải thi hành án (ông H, bà B) thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí DSST là 2.500.000 đồng, các đương sự tự nguyện thỏa thuận nguyên đơn ông Lê Quốc Q và bà Trần Thị V chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DS-ST đã nộp là 2.500.000 đồng theo iên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003397 ngày 03/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Gia Lai. Ông Q, bà V đã nộp đủ án phí DSST.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ