- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H-Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-DS | Dầu Tiếng, ngày 14 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 48 và 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Hòa giải viên Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 13/2021/TLST-VDS ngày 26 tháng 4 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1980; địa chỉ: Ấp D, xã Đ, huyện D1, tỉnh Bình Dương.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1976; địa chỉ: Ấp H, xã A, huyện D1, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Bà H và bà T đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong việc tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản. Các bên tham gia hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc đối với cơ quan, tổ chức, người khác; có đủ điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án theo quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải cũng như các tài liệu kèm theo; các bên không ai thay đổi ý kiến vệ sự thỏa thuận nêu trên.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau:
1.1. Bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị H tổng số tiền 3.337.000.000 đồng (ba tỷ ba trăm ba mươi bảy triệu đồng) theo các “Giấy mượn tiền” được lập vào các ngày 22/02/2020, ngày 22/4/2020, ngày 07/5/2020, ngày 07/5/2020 và ngày 06/7/2020.
1.2. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị T không thanh toán được số tiền trên, thì hàng tháng bà T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng , được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0045900 ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
5. Các bên đương sự có quyền đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.
[
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THA DS huyện Dầu Tiếng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Phạm Minh Đồng |