vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum Tuyên án 12/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tiêu Việt Tr và bà Đoàn Thị Ngọc Ng Cùng địa chỉ: Thôn 04, xã D, huyện C, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Ông Phạm Công L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK TÔ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2020/QĐST-DSĐăk Tô, ngày 29 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Tiêu Việt Tr và bà Đoàn Thị Ngọc Ng Cùng địa chỉ: Thôn 04, xã D, huyện C, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông Phạm Công L

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Lệ H Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Lệ H : Ông Phạm Công L Cùng địa chỉ: Thôn 05, xã D, huyện C, tỉnh Kon Tum. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Phạm Công L và bà Nguyễn Thị Lệ H liên đới chịu trách nhiệm trả số tiền 400.000.000 (Bốn trăm triệu) đồng cho ông Tiêu Việt Tr và bà Đoàn Thị Ngọc Ngân.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Phạm Công L và bà Nguyễn Thị Lệ H chậm trả số tiền nêu trên thì phải trả lãi với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành án xong.

- Về án phí: Áp dụng Điều 144, khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Phạm Công L và bà Nguyễn Thị Lệ H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000 (Mười triệu) đồng. Trả lại cho ông Tiêu Việt Tr và bà Đoàn Thị Ngọc Ng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000 (Mười triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003812 ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ