vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tống Thanh D, sinh năm 1976; Địa chỉ cư trú: Tổ 4, ấp H, thị trấn C, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết T, sinh năm 1980; Địa chỉ cư trú: Tổ 3, ấp Đ, xã T, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tống Thanh D với Nguyễn Thị Tuyết T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSChơn Thành, ngày 19 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2020/TLST- DS ngày 08 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể ngày lập biên bản hoả giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tống Thanh D, sinh năm 1976; Địa chỉ cư trú: Tổ 4, ấp H, thị trấn C, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết T, sinh năm 1980; Địa chỉ cư trú: Tổ 3, ấp Đ, xã T, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1968; Địa chỉ cư trú: Tổ 3, ấp Đ, xã T, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị Tuyết T có nghĩa vụ trả cho ông Tống Thanh D số tiền 91.000.000 đồng (Chín mươi mốt triệu đồng) theo hình thức trả hàng tháng, mỗi tháng 3000.000 đồng (Ba triệu đồng), thời gian trả nợ vào ngày10 (mười) hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10 tháng 02 năm 2021 cho đến khi bà Nguyễn Thị Tuyết T trả hết nợ cho ông Tống Thanh D.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Tuyết T vi phạm nghĩa vụ trả nợ một trong những lần nói trên thì ông Tống Thanh D có quyền yêu cầu bà Nguyễn Thị Tuyết T thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với toàn bộ số tiền nợ còn lại tính từ ngày vi phạm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Tuyết T phải chịu số tiền 2.275.000 đồng (Hai triệu hai trăm bảy mươi lăm ngàn đồng). Hoàn trả cho ông Tống Thanh D số tiền 3.094.000 đồng (Ba triệu không trăm chín mươi tư ngàn đồng) tạm ứng án phí ông Dũng đã nộp tại biên lai thu tiền số: 0004287, quyền số:0086, ngày 08/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ