vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường Tr, phường Tr, Quận H, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S- Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP B - NGUYỄN NGỌC CH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSB, ngày 14 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự; các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số 38/2020/TLST-TCDS ngày 21 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường Tr, phường Tr, Quận H, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S- Tổng giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền lại: ông Lê Vũ H- Chuyên viên; địa chỉ: số 6A, đường Tr, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: anh Nguyễn Ngọc Ch, sinh năm 1982.

Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD 107/2017/HĐTD.450 ngày 21/3/2017 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần B với anh Nguyễn Ngọc Ch, tính đến hết ngày 06/4/2021 anh Nguyễn Ngọc Ch còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần B tổng số tiền là 90.824.419 đồng (trong đó: dư nợ gốc là 59.680.000 đồng và dư nợ lãi là 31.144.419 đồng). Các bên thỏa thuận vào ngày 15 hàng tháng kể từ tháng 4 năm 2021, anh Nguyễn Ngọc Ch phải trả cho Ngân hàng TMCP B mỗi tháng 6.000.000 đồng, trong đó 4.000.000 đồng được trừ vào dư nợ gốc và 2.000.000 đồng được trừ vào dư nợ lãi và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 07/4/2021 theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD 107/2017/HĐTD.450 ngày 21/3/2017.

- Trong trường hợp anh Nguyễn Ngọc Ch không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết trên ở bất cứ kỳ thanh toán nào thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình thi hành toàn bộ số tiền còn lại.

- Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc Ch phải chịu 2.271.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung vào ngân sách Nhà nước.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền 2.762.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo biên lai số 0000546 ngày 21/12/2020.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ