vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ba Vì, TP. Hà Nội Tuyên án 11/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Vũ Đình L, sinh năm 1961 Địa chỉ: Thôn I, xã BT, huyện BV, thành phố Hà Nội Người đại diện theo ủy quyền: Chị Vũ Thị Kim T, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn HL, xã TL, huyện BV, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm…

Chị Bạch Thị H1, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn X, xã BT, huyện BV, thành phố Hà Nội 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vợ chồng anh Trần Văn H, chi Bạch Thị H1 có trách nhiệm trả cho ông Vũ Đình L số tiền gốc 170.000.000đ (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi triệu đồng) Kể từ ngày Quyết định có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Vũ Đình L, sinh năm 1961 Địa chỉ: Thôn I, xã BT, huyện BV, thành phố Hà Nội Người đại diện theo ủy quyền: Chị Vũ Thị Kim T, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn HL, xã TL, huyện BV, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSBa Vì, ngày 11 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Phúc Thịnh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Thuật

Ông Nguyễn Văn Trình

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2020/TLST-DS ngày 16/10/2020

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Vũ Đình L, sinh năm 1961 Địa chỉ: Thôn I, xã BT, huyện BV, thành phố Hà Nội Người đại diện theo ủy quyền: Chị Vũ Thị Kim T, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn HL, xã TL, huyện BV, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1985

Chị Bạch Thị H1, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn X, xã BT, huyện BV, thành phố Hà Nội 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vợ chồng anh Trần Văn H, chi Bạch Thị H1 có trách nhiệm trả cho ông Vũ Đình L số tiền gốc 170.000.000đ (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi triệu đồng) Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, vợ chồng anh Trần Văn H, chi Bạch Thị H1 không tự nguyện trả tiền thì ông Vũ Đình L có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án. Anh H, chị H1 còn phải chịu tiền lãi trên nợ gốc theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS của số tiền chậm thi hành án trên thời gian chậm thi hành. * Về án phí: Anh Trần Văn H, chị Bạch Thị H1 phải chịu 8.500.000đ (Bằng chữ: Tám triệu, năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Hoàn trả ông Vũ Đình L số tiền tạm ứng án phí 8.500.000đ (Bằng chữ: Tám triệu, năm trăm nghìn đồng) do chị Vũ Thị Kim T nộp thay tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Ba Vì theo biên lai số 00364 ngày 16/10/2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ