vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV (gọi tắt là LVPB); Địa chỉ: Tầng 1, 2, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 Trần Quang Khải, phường TT, quận HK, thành phố HN. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Thanh C – Giám đốc LVPB chi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng TMCP BĐLV - Trần Thị Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 22 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 112/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV (gọi tắt là LVPB); Địa chỉ: Tầng 1, 2, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 Trần Quang Khải, phường TT, quận HK, thành phố HN. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Thanh C – Giám đốc LVPB chi nhánh Quảng Bình. Người đại diện theo ủy quyền hiện tại: Bà Võ Thị Kiều N – Chuyên viên Ngân hàng BĐLV Chi nhánh QB. Địa chỉ: 06A Trần Hưng Đạo, phường ĐP, TP. ĐH, tỉnh QB. (Được ủy quyền theo Quyết định uỷ quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 từ ông Phạm Doãn S và Giấy ủy quyền số 816/2020/UQ-VLPB ngày 18/11/2020 từ ông Nguyễn Văn C – Giám đốc chi nhánh QB).

- Bị đơn: Chị Trần Thị Xuân T, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Tổ 2, Thôn Thuận Hà, xã Thuận Đức, thành phố ĐH, tỉnh QB.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tiền nợ: Chị Trần Thị Xuân T còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV theo hợp đồng tín dụng số HDTD4502017748 ngày 21/11/2017 được ký kết giữa chị T với LVPB chi nhánh QB, số tiền tính đến ngày 12/3/2021 là: 36.133.953 đồng (Trong đó nợ gốc là: 24.980.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 7.342.185 đồng, nợ lãi quá hạn: 3.168.737 đồng, lãi phạt chậm trả lãi: 643.032 đồng).

2.2. Về lộ trình trả nợ: Bắt đầu từ tháng 4/2021, vào ngày 15 hàng tháng, chị Trần Thị Xuân T phải trả nợ gốc và lãi hàng tháng 2.000.000 đồng cho Ngân hàng TMCP BĐLV cho đến khi trả hết nợ gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Do các bên đương sự đã thỏa thuận nên phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

3.1. Chị Trần Thị Xuân T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 903.000 đồng để sung quỹ nhà nước.

3.2. Ngân hàng TMCP BĐLV không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 841.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2020/0001782 ngày 03/12/2020.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ