vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị Tuyên án 27/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện LV; địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 240 đường Trần QK, phường TT, quận HK, thành phố HN. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Công H; chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm Giám sát kinh doanh Ngân hàng TMCP Bưu điện LV - Chi nhánh Q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Bưu Điện LV và Nguyễn Đăng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSĐông Hà, ngày 27 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thảo thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện LV; địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 240 đường Trần QK, phường TT, quận HK, thành phố HN.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Công H; chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm Giám sát kinh doanh Ngân hàng TMCP Bưu điện LV - Chi nhánh QT; địa chỉ: Số 72 Quốc Lộ 9, Phường 1, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Quyết định ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc chi nhánh số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 và Quyết định V/v ủy quyền tham gia tố tụng số: 799/2020/QĐ-LPB.QTR ngày 13/11/2020).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng H; địa chỉ: Khu phố C, Phường D, thành phố ĐH, tỉnh QT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về Nghĩa vụ trả nợ: Tính đến ngày 19/01/2021, ông Nguyễn Đăng H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện LV với tổng số tiền 24.757.953 đồng; trong đó: nợ gốc 19.419.972 đồng, nợ lãi 5.337.981 đồng (lãi trong hạn: 4.240.527 đồng, lãi quá hạn: 1.097.454 đồng) phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số: HĐTD46020181075 ngày 23/4/2018 đã được ký kết giữa ông Nguyễn Đăng H với Ngân hàng TMCP Bưu điện LV - Chi nhánh QT.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 19/01/2021, ông Nguyễn Đăng H tiếp tục có nghĩa vụ trả tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: HĐTD46020181075 ngày 23/4/2018 đã được ký kết giữa ông Nguyễn Đăng H với Ngân hàng TMCP Bưu điện LV - Chi nhánh QT cho đến khi ông Nguyễn Đăng H trả hết khoản nợ tiền gốc và tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP Bưu điện LV.

2.2. Về án phí:

- Ông Nguyễn Đăng H thỏa thuận chịu 619.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm

- Ngân hàng TMCP Bưu điện LV không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Bưu điện LV số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 588.200 đồng (Năm trăm tám mươi tám nghìn, hai trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000844 ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ