- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "* Nguyên đơn: Ngân hàng X; Địa chỉ trụ sở chính: Số 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Đại diện theo…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-DS QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; DSST ngày 19 tháng 11 năm 2020 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN [1] Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2021. dụng cá nhân số 1604800005/HĐTD ngày 17/02/2016; mục đích vay: Thanh toán tiền mua nhà đất. Ngân hàng X đã phê duyệt Hợp đồng hạn mức, phát hành sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 28/11/2016 đứng tên ông Trịnh Mạnh Q là đúng theo quy định của pháp luật. thành là tự nguyện; thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Ba Đình, ngày 14 tháng 01 năm 2021 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng X; Địa chỉ trụ sở chính: Số 25 Trần Hƣng Đạo, phƣờng Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Tần - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình Khoán - Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền lại: bà Nguyễn Thị Bình và bà Nguyễn Thị Tuyết theo Giấy ủy quyền số 13763/2020/UQ-SeABank ngày 09/10/2020.
* Bị đơn: Anh Trịnh Mạnh Q, sinh năm 1984, Đăng ký hộ khẩu: Số 50 Đ, phƣờng N, quận B, thành phố Hà Nội và chị Trần Thị Hồng V, sinh năm 1992; Đăng ký hộ khẩu: Số 459 K, phƣờng V, quận H, thành phố Hà Nội; Cùng địa chỉ cƣ trú: Số 2, ngách 394/16/33/22 đƣờng M, phƣờng M 1, quận N, thành phố Hà Nội. Chị V ủy quyền cho anh Q theo Biên bản xác nhận ủy quyền ngày 24/11/2020.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ: Anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V xác nhận còn nợ Ngân hàng X tạm tính đến ngày 04/01/2021 là: 874.014.979 (Tám trăm bảy mươi tư triệu, không trăm mười bốn nghìn, chín trăm bảy mươi chín) đồng (trong đó nợ gốc là: 782.944.316 (Bảy trăm tám mươi hai triệu, chín trăm bốn mươi bốn nghìn, ba trăm mười sáu) đồng; nợ lãi trong hạn là 78.826.444 (Bảy mươi tám triệu, tám trăm hai mươi sáu nghìn, bốn trăm bốn mươi bốn) đồng; nợ lãi quá hạn là 12.244.219 (Mười hai triệu, hai trăm bốn mươi bốn nghìn, hai trăm mười chín) đồng theo Hợp đồng tín dụng cá nhân số 1604800005/HĐTD ngày 17/02/2016 và Hợp đồng hạn mức, phát hành sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 28/11/2016 đứng tên ông Trịnh Mạnh Q.
Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
Anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V phải thanh toán cho Ngân hàng X tạm tính đến ngày 04/01/2021 là: 874.014.979 (Tám trăm bảy mươi tư triệu, không trăm mười bốn nghìn, chín trăm bảy mươi chín) đồng (trong đó nợ gốc là: 782.944.316 (Bảy trăm tám mươi hai triệu, chín trăm bốn mươi bốn nghìn, ba trăm mười sáu) đồng; nợ lãi trong hạn là 78.826.444 (Bảy mươi tám triệu, tám trăm hai mươi sáu nghìn, bốn trăm bốn mươi bốn) đồng; nợ lãi quá hạn là 12.244.219 (Mười hai triệu, hai trăm bốn mươi bốn nghìn, hai trăm mười chín) đồng, chia thành các kỳ nhƣ sau:
Kỳ 1: Ngày 26 tháng 01 năm 2021, anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V thanh toán cho Ngân hàng X số tiền 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng trừ vào nợ gốc;
Kỳ 2: Ngày 26 tháng 02 năm 2021, anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V thanh toán cho Ngân hàng X số tiền 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng trừ vào nợ gốc;
Kỳ 3: Ngày 26 tháng 3 năm 2021, anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V thanh toán cho Ngân hàng X số tiền 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng trừ vào nợ gốc;
Kỳ 4: Ngày 26 tháng 4 năm 2021, anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V thanh toán cho Ngân hàng X số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng vào nợ gốc;
Kỳ 5: Ngày 26 tháng 5 năm 2021, anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V thanh toán cho Ngân hàng X số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng vào nợ gốc;
Kỳ 6: Ngày 26 tháng 6 năm 2021, anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V thanh toán cho Ngân hàng X số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng vào nợ gốc;
Kỳ 7: Ngày 26 tháng 7 năm 2021, anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V thanh toán cho Ngân hàng X số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng vào nợ gốc;
Kỳ 8: Ngày 26 tháng 8 năm 2021, anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V thanh toán cho Ngân hàng X số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng vào nợ gốc;
Kỳ 9: Ngày 26 tháng 9 năm 2021, anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V thanh toán cho Ngân hàng X số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng vào nợ gốc;
Kỳ 10: Ngày 26 tháng 10 năm 2021, anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V thanh toán cho Ngân hàng X số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng vào nợ gốc;
Kỳ 11: Ngày 26 tháng 11 năm 2021, anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V thanh toán cho Ngân hàng X số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng vào nợ gốc;
Kỳ 12: Ngày 26 tháng 12 năm 2021, anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V tất toán số tiền nợ gốc 577.944.316 (Năm trăm bảy mươi bảy triệu, chín trăm bốn mươi bốn nghìn, ba trăm mười sáu) đồng và toàn bộ số nợ lãi còn lại cho Ngân hàng X;
Kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2021 anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cá nhân số 1604800005/HĐTD ngày 17/02/2016 và Hợp đồng hạn mức, phát hành sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 28/11/2016 đứng tên anh Trịnh Mạnh Q cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Trong lộ trình trả nợ, nếu anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào, thì Ngân hàng X có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là:
Quyền sử dụng 38 m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 84, tờ bản đồ số 14 tại địa chỉ: phƣờng M 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 777807, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 00497 QSDĐ/1646/QĐ-UBH do UBND huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội cấp ngày 30/12/2002, đã đăng ký đổi tên địa chỉ thửa đất tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh quận Nam Từ Liêm ngày 23/01/2016, đăng ký chuyển nhƣợng cho anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh quận Nam Từ Liêm ngày 03/02/2016 để thu hồi nợ cho Ngân hàng X.
Trong trƣờng hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng X, thì anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng X cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
3. Án phí: Anh Trịnh Mạnh Q và chị Trần Thị Hồng V tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 19.110.225 (Mười chín triệu, một trăm mười nghìn, hai trăm hai mươi lăm) đồng. Ngân hàng X không phải chịu án phí sơ thẩm và đƣợc hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 18.000.000 (Mười tám triệu) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0024997 ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Long |