vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 02/2021/QĐST-DS
Thuận Nam, ngày 12 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trượng Xuân V, chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Ninh Phước. Ông Trượng Xuân V ủy quyền lại cho ông Lê Đình H, chức vụ: Trưởng phòng KHKD Agribank chi nhánh huyện Ninh Phước (Văn bản ủy quyền số 224/NHNoNT-NP ngày 05/10/2020).

Bị đơn: Ông Cao Văn Q, sinh năm: 1970, bà Lê Thị M, sinh năm: 1974, cùng trú tại: Thôn LT 1, xã Phước D, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Cao Văn Q, bà Lê Thị M xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (gọi tắt Ngân hàng Agribank) số tiền còn nợ tổng cộng tính đến ngày 02/4/2021 là 229.376.301 đồng (trong đó, nợ gốc: 195.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 26.829.863 đồng; nợ lãi quán hạn là 7.546.438 đồng).

Kể từ ngày 03/4/2021 ông Cao Văn Q, bà Lê Thị M còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này (Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải thanh toán cho ngân hàng vay theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay).

Tiếp tục thực hiện Hợp đồng thế chấp tài sản số 0910515/HĐTC ngày 29/9/2015 và phụ lục hợp đồng thế chấp số 0910515-1/PL-HĐTC ngày 02/01/2019 giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam với ông Cao Văn Q, bà Lê Thị M đã ký kết để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của Hợp đồng tín dụng, tài sản thế chấp gồm:

- 01 chiếc tàu cá có chiều dài 13,65m, chiều rộng 3,6m, chiều cao 1,54m, số máy 621432 do Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số NT-90537-TS ngày 07/12/2009 mang tên Cao Văn Q.

- Về án phí: Ông Cao Văn Q, bà Lê Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.735.000đ (năm triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn đồng). Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.519.000đ (năm triệu năm trăm mười chín nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023591 ngày 01/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ