vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 05/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (sau đây viết tắt là “Lienvietpostbank hoặc Ngân hàng”); Địa chỉ Trụ sở chính: Số 109, đường Tr, phường C, quận H, Thành Phố Hà Nội; Người Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám Đốc; Người Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Mạnh H - Chức … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng L với chị Hà thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST- DST, ngày 05 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2020/TLST- DS ngày 09 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (sau đây viết tắt là “Lienvietpostbank hoặc Ngân hàng”); Địa chỉ Trụ sở chính: Số 109, đường Tr, phường C, quận H, Thành Phố Hà Nội; Người Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám Đốc; Người Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Mạnh H - Chức vụ: Giám đốc Lienvietpostbank chi nhánh Phú Thọ, theo văn bản số: 6650/2017/QĐ TGĐ ngày 20/6/2017; Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Triệu Thanh T – Giám đốc Phòng Giao dịch T, theo văn bản ủy quyền số 291/2020/QĐ – LPB.PT ngày 02/11/2020; Địa chỉ: Khu 3, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1972; Địa chỉ: Khu 3, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ; 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ngày 06/5/2016, bà Hà Thị T và Ngân hàng Thương mại cổ phần B Chi nhánh Phú Thọ đã ký Hợp đồng tín dụng số: 1156/2016/HĐTD/CNPHUTHO, hạn mức tín dụng là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), bà T đã nhận đủ tiền vay từ Ngân hàng.

- Đến ngày 18/12/2020, bà T đã nhiều lần vi phạm hợp đồng và còn nợ Ngân hàng tiền gốc, lãi và lãi phạt là: 36.445.617đ (ba mươi sáu triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm mười bảy đồng). Trong đó:  Số tiền gốc: 25.930.000đ (hai mươi lăm triệu chín trăm ba mươi nghìn

đồng);  Số tiền lãi trong hạn: 4.138.276đ (bốn triệu một trăm ba mươi tám nghìn hai

trăm bảy mươi sáu đồng);  Số tiền lãi quá hạn: 4.361.235đ (bốn triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn hai

trăm ba mươi lăm đồng);  Lãi phạt: 1.016.106đ (một triệu không trăm mười sáu nghìn một trăm linh

sáu đồng). Các bên thống nhất phương án trả nợ như sau:

- Ngày 06/5/2021, bà T phải trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền còn nợ là: 36.445.617đ (ba mươi sáu triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm mười bảy đồng).

- Ngoài ra, kể từ ngày 19/12/2020 đến ngày 06/5/2021, bà T còn phải trả cho Ngân hàng tiền lãi trong hạn đối với số tiền gốc 25.930.000đ (hai mươi lăm triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng) theo mức lãi suất được quy định trong hợp đồng tín dụng, số tiền này sẽ được cộng vào ngày tất toán của các bên.

- Trong trường hợp đến ngày 06/5/2021, bà T chưa trả được cho Ngân hàng số tiền còn nợ và lãi trong hạn của số tiền nợ gốc 25.930.000đ(hai mươi lăm triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng) mà Ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án thì ngoài số tiền phải trả bà T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quá hạn được quy định trong hợp đồng tín dụng.

- Án phí: Bà T tự nguyện nộp toàn bộ 911.400đ (chín trăm mười một nghìn bốn trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng 850.000đ (tám trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số: AA/2019/0003019 ngày 09/11/2020 của Chi cục thi hàn án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ