vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Phú Vang, TP. Huế Tuyên án 02/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: 266 – 268 N, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: 126 N, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "sacombank- Hiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSP, ngày 02 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: 266 – 268 N, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: 126 N, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Võ Phước Đại D, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Theo giấy uỷ quyền số 30/2021/GUQ/CNTTH ngày 04/01/2021).

- Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về tiền nợ gốc và nợ lãi: Hai bên thống nhất tính đến ngày 25/01/2021 chị Lê Thị H còn nợ của Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là 10.800.865 đồng, trong đó nợ gốc: 7.123.200 đồng, lãi trong hạn 1.473.800 đồng, lãi chậm trả trên nợ gốc quá hạn 1.962.378 đồng, lãi chậm trả 241.487 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 26/01/2021 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký kết.

2.2. Về thời hạn, phương thức thanh toán: Bà Lê Thị H thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tiền gốc và lãi nêu trên một lần vào ngày 31/3/2021.

2.3. Về án phí: Các sự thỏa thuận bà Lê Thị H phải chịu án phí là 10.800.865 đồng × 5% × 50% = 270.000 đồng. Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí là 276.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2013/009254 ngày 24/12/2020.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ