vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q V(viết tắt là VIB); Địa chỉ: Tầng 1, 2 Tòa nhà S, số 111A P, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng A và anh L, bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSHuyện K, ngày 25 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q V(viết tắt là VIB);

Địa chỉ: Tầng 1, 2 Tòa nhà S, số 111A P, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Thị Thùy D - cán bộ Ngân hàng TMCP Q V, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 25 tháng 3 năm 2020).

Bị đơn: Bà Vũ Thị C, sinh năm 1982;

Địa chỉ cư trú: Thôn C, xã M, huyện K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Vũ Thị C phải trả cho Ngân hàng TMCP Q V toàn bộ khoản nợ tính đến ngày 15/01/2021 là 864.028.069đ (tám trăm sáu mươi tư triệu không trăm hai mươi tám nghìn không trăm sáu mươi chín đồng), (trong đó, nợ gốc 705.952.000 đồng, lãi trong hạn 138.898.586 đồng, lãi quá hạn 19.177.483 đồng).

Kể từ ngày 16/01/2021 cho đến khi thi hành án xong, bà C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 039.HĐTD1.032.17 ngày 23/5/2017 và Hợp đồng tín dụng số 060.HĐTD1.032.17 ngày 23/6/2017.

2.2 Về phương án trả nợ cụ thể như sau:

- Từ ngày 15 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 20 tháng 02 năm 2021 bà C phải trả nợ cho Ngân hàng VIB số tiền nợ gốc là 10.000.000 đồng; ngày trả nợ cuối cùng của số nợ gốc này là ngày 20 tháng 02 năm 2021.

- Từ ngày 21 tháng 02 năm 2021 đến hết ngày 20 tháng 3 năm 2021 bà C phải trả nợ cho Ngân hàng VIB số tiền nợ gốc là 10.000.000 đồng; ngày trả nợ cuối cùng của số nợ gốc này là ngày 20 tháng 3 năm 2021.

- Từ ngày 21 tháng 3 năm 2021 đến hết ngày 20 tháng 4 năm 2021 bà C phải trả nợ cho Ngân hàng VIB số tiền nợ gốc là 10.000.000 đồng; ngày trả nợ cuối cùng của số nợ gốc này là ngày 20 tháng 4 năm 2021.

- Từ ngày 21 tháng 4 năm 2021 đến hết ngày 20 tháng 5 năm 2021 bà C phải trả nợ cho Ngân hàng VIB toàn bộ nợ gốc còn lại và toàn bộ tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng cho đến khi tất toán khoản vay, ngày trả nợ cuối cùng là ngày 20 tháng 5 năm 2021.

2.3 Nếu bà Vũ Thị C vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như phương án nêu trên thì Ngân hàng TMCP Q Vcó quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 210 (tách ra từ thửa 66), tờ bản đồ số 47, diện tích 48,8m2, địa chỉ: Tổ dân phố T 9, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 227671, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH.10.178 do Uỷ ban nhân dân quận Hải An cấp ngày 01/6/2017 cho bà Vũ Thị C.

2.4 Về án phí: Bà Vũ Thị C nhận chịu toàn bộ 21.600.701đ (hai mươi mốt triệu sáu trăm nghìn bảy trăm linh một đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Q V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 19.683.700đ (mười chín triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn bảy trăm đồng) theo biên lai số 0009314 ngày 21/10/2020 tại C cục Thi hành án dân sự huyện K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ