vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: NH (S). Trụ sở chính: Số , đường N, phường 8, quận 3, TP Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM GIÀNG
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-DSCẩm Giàng, ngày 26 tháng 9 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2021 và văn bản chấp nhận nội dung hòa giải tại Tòa án của đương sự vắng mặt tại buổi hòa giải (nhận ngày 18/9/2021) về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 11/2021/TLST-KDTM ngày 15 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành và văn bản chấp nhận nội dung hòa giải tại Tòa án của đương sự vắng mặt tại buổi hòa giải (nhận ngày 18/9/2021) về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và ngày Tòa án nhận được các văn bản chấp nhận nội dung hòa giải của đương sự vắng mặt tại buổi hòa giải (ngày 18/9/2021), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: NH (S).

Trụ sở chính: Số , đường N, phường 8, quận 3, TP Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà D - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người được ủy quyền: Ông T - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Hưng Yên.

Người được ủy quyền lại: Ông H – Nhân viên hỗ trợ.

* Bị đơn: Bị đơn: Chị V, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hợp đồng cấp thẻ tín dụng: Buộc bà S phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín (Sacombank) số tiền 97.085.646đồng trong đó số tiền nợ gốc là 57.747.918đồng, số tiền nợ lãi quá hạn là 39.337.728đồng. Kể từ ngày 13/8/2021, bà S còn tiếp tục phải chịu tiền lãi trên số tiền nợ gốc theo lãi suất đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín ngày 10/3/2017, phê duyệt ngày 13/3/2017; Số tài khoản thẻ là 3045768986; Số thẻ là 486265-9574 cho đến khi tất toán khoản nợ.

2.6. Về án phí: Chị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.427.000đồng.

Giảm cho chị S một phần số tiền án phí là 1.000.000đồng. Chị S còn phải thi hành 1.427.000đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả NH (S) số tiền tạm ứng án phí Dân sự đã nộp là 2.270.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000403 ngày 15/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng. (do ông H nộp thay)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ